246-KH thư viện 24-25

- 0 / 0
Nguồn: 246-KH thư viện 24-25
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 08h:25' 28-11-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 08h:25' 28-11-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT TP LAI CHÂU
TRƯỜNG THCS ĐOÀN KẾT
Số : 246/KH-THCSĐK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đoàn Kết, ngày 24 tháng 09 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ công tác thư viện năm học 2024-2025
(theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Căn cứ TT 16/2022 -TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục Đào tạo
về việc ban hành quy chế tiêu chuẩn Thư viện trường phổ thông;
Căn cứ Công văn số 96/PGD&ĐT-CM ngày 10/02/2023 của Phòng GD&ĐT TP
Lai Châu V/v triển khai Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non
và phổ thông;
Căn cứ Kế hoạch số 235/KH-THCSĐK ngày 24 tháng 9 năm 2024 thực hiện nhiệm
vụ năm học 2024-2025 của trường Trung học cơ sở Đoàn Kết;
Căn cứ tình hình thực tế thư viện nhà trường. Thư viện trường THCS Đoàn Kết xây
dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công tác thư viện theo Thông tư 16/TT-BGD&ĐT ngày
22/11/2022 năm học 2024-2025, cụ thể như sau:
1. Đặc điểm tình hình
a. Về đội ngũ:
- Hiện có 47 cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đó:
+ BGH: 03 đồng chí; Giáo viên: 39 đồng chí; Nhân viên: 05 đồng chí.
+ Cán bộ phụ trách thư viện: 01 đồng chí.
+ Tổ cộng tác viên thư viện: 22 đồng chí.
b. Về học sinh:
- Số lớp: 23 lớp; tổng số học sinh: 1155 em. (582 nữ; 178 dân tộc; 91 nữ dân tộc).
Trong đó chia ra:
+ Khối 6: 6 lớp có 299 em.
+ Khối 7: 7 lớp có 355 em.
+ Khối 8: 6 lớp có 293 em.
+ Khối 9: 4 lớp có 208 em.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Mục đích:
2
- Xây dựng thư viện chuẩn mức độ 2 vào tháng 9 năm 2024. theo Thông tư số
16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Ban hành Quy
định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng tài liệu để giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
- Phát triển văn hóa đọc trong nhà trường.
2. Yêu cầu
- Thực hiện đúng Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
- Hoạt động tổ chức để tuyên truyền sách theo từng thời điểm và chủ đề thích hợp trong
năm học.
- Phối kết hợp với nhà trường tổ chức các cuộc thi về hoạt động thư viện, ngày hội đọc
sách Việt nam, Đại sứ Văn hóa đọc…
II. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn trong công tác thư viện nhà trường.
2.1. Thuận lợi:
- Công tác chỉ đạo: Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng GD&ĐT luôn quan tâm, chỉ
đạo sát sao đối với công tác thư viện trường học (Phòng GD&ĐT có hệ thống văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn kịp thời, cụ thể; Ban Giám hiệu nhà trường phân công 01 đồng chí lãnh đạo
phụ trách công tác thư viện).
- Cơ sở vật chất: Phòng thư viện được bố trí ở nơi thuận tiện (có đủ chỗ ngồi, ánh sáng;
không ồn ào) phục vụ bạn đọc; Cơ bản có đủ giá, kệ để trưng bày sách, báo, tạp chí; có máy
tính để phục vụ công tác quản lý sách, báo, tạp chí. Sách, báo, tạp chí trong thư viên được bổ
sung thường xuyên nên ngày càng phong phú, từ đó thu hút bạn đọc đến thư viện ngày càng
nhiều hơn.
- Công tác quản lý thư viện: Nhà trường phân công lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp nội dung
Thư viện; nhân viên thư viện có chuyên môn nghiệp vụ; có đủ các loại hồ sơ quản lý sách,
báo, tạp chí trong thư viện.
2.2. Khó khăn:
- Một số ít học sinh chưa thực hiện tốt việc bảo quản sách khi mượn, trong các tiết đọc
và học trên thư viện đôi khi còn chưa để sách theo đúng vị trí giá sách.
- Nhận thức của một bộ phận học sinh về vai trò và tầm quan trọng của việc đọc sách
chưa cao.
- Công tác xã hội hóa đóng góp cho thư viện còn hạn chế do đời sống kinh tế của người
dân địa phương còn nhiều khó khăn.
III. Rà soát thực trạng công tác thư viện của nhà trường theo Thông tư số
16/2022/TT-BGDĐT
I. Về tài nguyên thông tin
1. TNTT hiện có tại thư viện nhà trường
3
- Tổng số bản sách hiện có: 8080 bản, trong đó gồm:
Sách giáo viên: 631 bản;
Sách tham khảo: 3198 bản;
Sách giáo khoa: 2098 bản.
Sách truyện thiếu nhi: 2153
- Tổng số báo, tạp chí: 12 loại
2. Quản lý tài nguyên thông tin
- Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh và giáo viên; đáp
ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo
viên (đạt tỷ lệ 4 bản sách/học sinh; mỗi GV có tối thiểu 01 bộ sách phục vụ giảng dạy).
- Nhà trường quan tâm phát triển TNTT (bổ sung sách mới hàng năm) phù hợp
với mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông.
- Tài nguyên thông tin được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
- Quản lý thư viện theo phần mềm Vietblio.
II. Về cơ sở vật chất
1. Vị trí Thư viện: Thư viện được bố trí tầng 2 trong khuôn viên khu nhà 3 tầng
2. Diện tích thư viện: Tổng diện tích thư viện (gồm phòng đọc và kho lưu trữ
tài nguyên thông tin và khu vực mượn, trả, quản lý cùng 1 phòng): 95m2
3. Về yêu cầu kĩ thuật: Phòng thư viện có hệ thống điện, quạt được trang bị đầy
đủ, đảm bảo ánh sáng, thoáng mát.
III. Về thiết bị chuyên dùng
1. Tổng số thiết bị chuyên dùng:
- Số kệ, tủ trưng bày sách: 12
- Máy tính: 02 bộ.
- Có bố trí bàn đọc sách cho Giáo viên và học sinh
2. Về yêu cầu kĩ thuật:
- Giá sách học sinh được sắp xếp xung quanh phòng đọc thuận tiện cho học
sinh và giáo viên lấy đọc; ghế ngồi được bố trí, sắp xếp linh hoạt tại các vị trí khác
nhau tạo ra những không gian mới cho thư viện nhằm phục vụ cho các hoạt động thư
viện bảo đảm phong phú và đa dạng;
- Sử dụng hình ảnh, nội quy thư viện rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ
hiểu, được treo tại những vị trí dễ quan sát.
IV. Về hoạt động thư viện
1. Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin
- Có hệ thống mục lục tra cứu, các file tra cứu tài liệu
- Tổ chức mượn - trả được thực hiện theo hình thức: Quét mã vạch quản lý xuất
biểu trên phần mềm.
4
2. Nội dung hoạt động thư viện
- Có bản nội quy thư viện; lịch mở cửa thư viện (cho mượn sách; đọc sách).
- Tổ chức giới thiệu về thư viện nhà trường; tổ chức giới thiệu sách mới tới bạn đọc.
- Thực hiện một số hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên,
bao gồm: Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho
giáo viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng.
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức kiểm tra tình hình sử dụng sách giáo
khoa của học sinh vào đầu năm, đảm bảo 100 % học sinh có đủ sách giáo khoa.
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội phát động học sinh
quyên góp sách cho thư viện.
- Thực hiện các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc,
bao gồm: Làm quen với sách tại thư viện; mượn sách về nhà; kể chuyện hoặc chương
trình ngoại khóa; tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm.
V. Về quản lý thư viện
1. Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt
động thư viện
- Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lý và phát triển tài nguyên
thông tin; kế hoạch quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch hoạt động
thư viện, kế hoạch cộng tác viên thư viện.
- Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài nguyên
thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện. Nhà trường đã
thiết lập đủ hồ sơ quản lí thư viện theo quy định.
- Sách, báo, tạp chí trong thư viện đã được cập nhật đầy đủ, đúng quy trình; sắp
xếp khoa học đảm bảo dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy ra để phục vụ bạn đọc.
- Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc bảo
quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát triển tài
nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường; tổ chức,
cá nhân tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở và liên thông thư viện.
- Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm
cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư bổ sung.
- Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ chức
theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện.
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, học kỳ và
năm học.
- Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện.
5
- Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo hướng dẫn của Sở
GDĐT, Phòng GDĐT và cơ quan cấp trên khi có thông báo.
2. Trách nhiệm các bên liên quan
- Hiệu trưởng nhà trường: Kí ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai
thác, sử dụng thư viện; hệ thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện; Phê duyệt kê
hoạch công tác TV theo năm học; Bố trí người làm công tác thư viện phù hợp với
chuyên môn được đào tạo; có phân công nhiệm vụ rõ ràng từ đầu năm học; Tổ chức
kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với cơ quan quản lý
cấp trên theo quy định.
- Người làm công tác thư viện:
+ Thực hiện các nhiệm vụ theo đúng nghiệp vụ công tác: Xây dựng chương
trình công tác năm; Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc
quản lý, khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện; xây dựng kế hoạch hoạt động của
thư viện theo tháng và theo chủ đề hoạt động; Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển
khai các hoạt động của thư viện theo quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn,
phòng chống cháy nổ trong quá trình diễn ra các hoạt động tại thư viện;
+ Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện.
+ Tham gia học tập, bồi dường chuyên môn nghiệp vụ.
- Giáo viên: Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng
và theo chủ đề hoạt động; phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các
hoạt động của thư viện;
3. Kinh phí hoạt động
- Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân sách
chi thường xuyên hằng năm của nhà trường, khoảng 3% ngân sách chi thường xuyên
của nhà trường.
- Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu cầu của thư
viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của trường.
- Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát triển
tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt động thư
viện. Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo đúng quy định
của pháp luật.
IV. Chỉ tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp (điều chỉ, bổ sung)
1. Chỉ tiêu, nhiệm vụ chung: Đạt thư viện mức độ 2 trong năm học 2024-2025
2. Chỉ tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp cụ thể
2.1. Tiêu chuẩn 1: Tài nguyên thông tin
a. Chỉ tiêu:
6
- Có tài nguyên thông tin mở rộng như phương pháp giáo dục trung học trong
và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên, nhân viên;
sách tham khảo, tranh, ảnh, bản đồ, báo, tạp chí, học liệu điện tử…
- Mỗi học sinh có ít nhất 4 bản sách (SGK+STK), mỗi giáo viên có ít nhất 01
bộ sách theo khối lớp.
- Kho tài nguyên thông tin được thể hiện qua mục lục điện tử (dần thay cho
mục lục truyền thống).
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Tham mưu với BGH đầu tư nguồn kinh phí ngoài ngân sách để mua sách và
đặt mua các loại báo phục vụ tốt cho giáo viên và học sinh trong việc dạy và học. Đặc
biệt chú trọng mua mới sách tham khảo lớp 6,7,8,9 (sách mới).
- Phối hợp với nhà trường, giáo viên, học sinh, phát động phong trào quyên góp
sách nhằm bổ sung thêm sách cho thư viện tạo phong trào đọc sách trong toàn trường.
- Nghiên cứu, sưu tầm, thu thập đảm bảo đủ chỉ tiêu tài nguyên thông tin thư
viện là học liệu điện tử từ các nguồn có sẵn như: giáo án, bài giảng điện tử, sáng kiến
kinh nghiệm của cán bộ giáo viên trong nhà trường; Hoặc từ trang web miễn phí.
2.2. Tiêu chuẩn 2: Cơ sở vật chất
a. Chỉ tiêu:
- Bố trí, sắp xếp cơ sở vật chất cho thư viện đảm bảo theo đúng Thông tư 16
ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện.
- Không gian đọc được bố trí đảm bảo tối thiểu 40 chỗ ngồi.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Tổ chức sắp xếp lại cơ sở vật chất cho thư viện đảm bảo theo đúng Thông
tư 16 ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện.
2.3. Tiêu chuẩn 3: Thiết bị chuyên dùng
a. Chỉ tiêu:
- Có đủ thiết bị chuyên dùng đảm bảo theo Thông tư 16, mức độ 2.
- Có phần mềm quản lý thư viện.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Rà soát về thực trạng thiết bị chuyên dùng hiện có tại thư viện để báo cáo
Ban giám hiệu nhà trường.
- Tham mưu kinh phí cho việc mua sắm bổ sung các thiết bị chuyên dùng đảm
bảo theo Thông tư 16, mức độ 2; thực hiện quản lý thư viện trên phần mềm.
- Xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung các thiết bị chuyên dùng đảm bảo theo
Thông tư 16, mức độ 2.
2.4. Tiêu chuẩn 4: Hoạt động thư viện
a. Chỉ tiêu:
7
- Tổ chức tiết đọc tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh
hoạt trong lịch đọc hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác của nhà trường.
- Tổ chức tiết học tại thư viện theo yêu cầu của giáo viên bộ môn.
- Tổ chức các hoạt động liên thông thư viện.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Ban giám hiệu chỉ đạo Tổ trưởng chuyên môn: Xây dựng kế hoạch hoạt
động thư viện gắn với kế hoạch hoạt động theo tháng và theo chủ đề hoạt động; giáo
viên rà soát phân phối chương trình, lựa chọn các tiết học phù hợp thực hiện tại thư
viện (GV bộ môn thực hiện); Xây dựng nội dung, lên lịch thực hiện và tổ chức các
tiết đọc tại thư viện (giáo viên Ngữ văn thực hiện). Nhân viên thư viện phối hợp với
giáo viên có tiết dạy và học đảm bảo hiệu quả.
- Tham mưu Ban giám hiệu liên hệ với các trường bạn tổ chức liên thông thư
viện Liên thông dưới dạng luân chuyển sách giữa các trường cùng cấp học trong
thành phố 1 lần/ năm học.
2.5. Tiêu chuẩn 5: Quản lý thư viện
a. Chỉ tiêu:
- Quản lý tốt tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dùng và
hoạt động thư viện đảm bảo không thất thoát, hư hỏng; tổ chức các hoạt động thư
viện tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Phân công 1 đồng chí trong Ban giám hiệu chịu trách nhiệm quản lý, theo
dõi, đôn đốc hoạt động thư viện; 01 đồng chí làm công tác Thư viện nhà trường.
- Thành lập Tổ cộng tác viên thư viện theo từng năm học.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ công tác thư viện
định kì và đột xuất.
III. Tổ chức thực hiện
1. Hiệu trưởng nhà trường
- Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ
thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện.
- Ban hành quyết định Tổ cộng tác viên Thư viện; phân công nhiệm vụ cho các
thành viên.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với cơ
quan quản lý cấp trên theo quy định.
2. Tô trưởng chuyên môn
- Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của
tổ theo tuần, tháng, học kỳ và năm học.
3. Nhân viên thư viện
8
- Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triên tài nguyên
thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu
hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng.
- Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện.
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tuần, tháng, học kỳ
và năm học.
- Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo quy
định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình diễn ra
các hoạt động tại thư viện.
- Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục trung
học có sử dụng tiết đọc tại thư viện.
- Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện.
- Tham gia học tập, bồi dường chuyên môn nghiệp vụ.
4. Giáo viên
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng,
học kỳ và năm học.
- Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện.
- Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục có sử
dụng tiết học tại thư viện.
5. Học sinh
- Tích cực tham gia các hoạt động của thư viện.
- Tích cực quyên góp, ủng hộ sách báo cho thư viện nhà trường.
Nơi nhận:
- BGH (Chỉ đạo);
- Tổ trưởng CM, GV, TPT (phối hợp thực hiện);
- Nhân viên thư viên (thực hiện);
- Lưu: VT, TV.
P. HIỆU TRƯỞNG
Ký bởi: Trường Trung học cơ sở Đoàn
Kết
Cơ quan: Tỉnh Lai Châu
Ngô thị Diệu
9
HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC THƯ VIỆN THEO TỪNG THÁNG
( Kèm theo kế hoạch số: 246 /KH-THCSĐK ngày 24 tháng 9 năm 2024 của trường THCS
Đoàn Kết)
Tháng
8/2024
9/2024
10/2024
11/2024
Nội dung trọng tâm
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm kiểm tra 100% học
sinh đủ sách giáo khoa theo yêu cầu chuyên môn.
- Rà soát, hình thành các loại hồ sơ sổ sách Thư viện.
- Rà soát danh sách HS có hoàn cảnh khó khăn được
mượn sách giáo khoa của thư viện.
- Mua bổ sung sách cho thư viện.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện theo thông
tư 16 năm học 2024-2025.
- Phục vụ giáo viên, học sinh mượn sách.
- Chuẩn bị hồ sơ sổ sách năm học mới.
- Giới thiệu sách tháng 9.
- Bổ sung sách nghiệp vụ, sách tham khảo theo yêu
cầu đổi mới Chương trình giáo dục 2018.
- Kiểm tra, xử lý tài liệu hư hỏng.
- Đề xuất Ban giám hiệu thành lập tổ cộng tác viên
thư viện.
- Phối hợp tổ chức đọc sách toàn trường trong tuần lễ
học tập suốt đời.
- Giới thiệu sách tháng 10.
- Tiếp tục hoàn thành, cập nhật hồ sơ sổ sách thư viện
theo quy định.
- Phục vụ giáo viên, học sinh lên thư viện đọc sách và
mượn sách về nhà.
- Giới thiệu sách theo chủ đề nhân ngày nhà giáo Việt
Nam 20/11.
Điều
chỉnh
10
12/2024
01/2025
2/2025
3/2025
4/2025
5/2025
6&7/2025
- Kiểm tra, xử lý tài liệu hư hỏng.
- Cập nhật, hoàn thành hồ sơ sổ sách đến hết học kỳ I
và phục vụ cho giáo viên, học sinh mượn sách học kỳ
II.
- Lập thư mục sách lớp 9 theo chương trình mới.
- Giới thiệu sách tháng 12.
- Tiếp tục hoàn thành, cập nhật hồ sơ sổ sách thư viện
và tài liệu lên phần mềm.
- Dọn dẹp, lau chùi các kệ và giá sách.
- Sử lý kỹ thuật tài liệu, sách báo cho thư viện.
- Phục vụ giáo viên và học sinh mượn sách.
- Dọn dẹp thư viện sạch sẽ.
- Xử lý, sắp xếp sách, báo theo nghiệp vụ
- Phục vụ giáo viên, học sinh mượn sách.
- Nhắc nhở học sinh bảo quản các trang thiết bị khi tham
gia các tiết đọc và học trên thư viện.
- Giới thiệu sách tháng 3.
- Phục hồi, sủa lại một số tài liệu hư hỏng.
- Phục vụ giáo viên, học sinh mượn sách.
- Tổ chức chương trình ngày hội đọc sách.
- Nhắc nhở GV và HS trả sách mượn.
- Cập nhật lại sổ sách thư viện cuối năm.
- Kiểm kê lại tình hình kho sách.
- Báo cáo kết quả hoạt động thư viện năm học 2024
2025 theo đúng kế hoạch.
- Tổ chức bảo quản, kiểm kê tài liệu, tài sản và các
trang thiết bị của thư viện trong thời gian nghỉ hè.
(Chú ý: vệ sinh, quản lí chống mất mát, hư hỏng, ẩm
ướt,...).
- Cán bộ thư viện thực hiện các nhiệm vụ chuyên
môn, sử lý sách báo, sắp xếp gọn gàng, khoa học.
TRƯỜNG THCS ĐOÀN KẾT
Số : 246/KH-THCSĐK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đoàn Kết, ngày 24 tháng 09 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ công tác thư viện năm học 2024-2025
(theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Căn cứ TT 16/2022 -TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục Đào tạo
về việc ban hành quy chế tiêu chuẩn Thư viện trường phổ thông;
Căn cứ Công văn số 96/PGD&ĐT-CM ngày 10/02/2023 của Phòng GD&ĐT TP
Lai Châu V/v triển khai Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non
và phổ thông;
Căn cứ Kế hoạch số 235/KH-THCSĐK ngày 24 tháng 9 năm 2024 thực hiện nhiệm
vụ năm học 2024-2025 của trường Trung học cơ sở Đoàn Kết;
Căn cứ tình hình thực tế thư viện nhà trường. Thư viện trường THCS Đoàn Kết xây
dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công tác thư viện theo Thông tư 16/TT-BGD&ĐT ngày
22/11/2022 năm học 2024-2025, cụ thể như sau:
1. Đặc điểm tình hình
a. Về đội ngũ:
- Hiện có 47 cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đó:
+ BGH: 03 đồng chí; Giáo viên: 39 đồng chí; Nhân viên: 05 đồng chí.
+ Cán bộ phụ trách thư viện: 01 đồng chí.
+ Tổ cộng tác viên thư viện: 22 đồng chí.
b. Về học sinh:
- Số lớp: 23 lớp; tổng số học sinh: 1155 em. (582 nữ; 178 dân tộc; 91 nữ dân tộc).
Trong đó chia ra:
+ Khối 6: 6 lớp có 299 em.
+ Khối 7: 7 lớp có 355 em.
+ Khối 8: 6 lớp có 293 em.
+ Khối 9: 4 lớp có 208 em.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Mục đích:
2
- Xây dựng thư viện chuẩn mức độ 2 vào tháng 9 năm 2024. theo Thông tư số
16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Ban hành Quy
định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng tài liệu để giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
- Phát triển văn hóa đọc trong nhà trường.
2. Yêu cầu
- Thực hiện đúng Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
- Hoạt động tổ chức để tuyên truyền sách theo từng thời điểm và chủ đề thích hợp trong
năm học.
- Phối kết hợp với nhà trường tổ chức các cuộc thi về hoạt động thư viện, ngày hội đọc
sách Việt nam, Đại sứ Văn hóa đọc…
II. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn trong công tác thư viện nhà trường.
2.1. Thuận lợi:
- Công tác chỉ đạo: Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng GD&ĐT luôn quan tâm, chỉ
đạo sát sao đối với công tác thư viện trường học (Phòng GD&ĐT có hệ thống văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn kịp thời, cụ thể; Ban Giám hiệu nhà trường phân công 01 đồng chí lãnh đạo
phụ trách công tác thư viện).
- Cơ sở vật chất: Phòng thư viện được bố trí ở nơi thuận tiện (có đủ chỗ ngồi, ánh sáng;
không ồn ào) phục vụ bạn đọc; Cơ bản có đủ giá, kệ để trưng bày sách, báo, tạp chí; có máy
tính để phục vụ công tác quản lý sách, báo, tạp chí. Sách, báo, tạp chí trong thư viên được bổ
sung thường xuyên nên ngày càng phong phú, từ đó thu hút bạn đọc đến thư viện ngày càng
nhiều hơn.
- Công tác quản lý thư viện: Nhà trường phân công lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp nội dung
Thư viện; nhân viên thư viện có chuyên môn nghiệp vụ; có đủ các loại hồ sơ quản lý sách,
báo, tạp chí trong thư viện.
2.2. Khó khăn:
- Một số ít học sinh chưa thực hiện tốt việc bảo quản sách khi mượn, trong các tiết đọc
và học trên thư viện đôi khi còn chưa để sách theo đúng vị trí giá sách.
- Nhận thức của một bộ phận học sinh về vai trò và tầm quan trọng của việc đọc sách
chưa cao.
- Công tác xã hội hóa đóng góp cho thư viện còn hạn chế do đời sống kinh tế của người
dân địa phương còn nhiều khó khăn.
III. Rà soát thực trạng công tác thư viện của nhà trường theo Thông tư số
16/2022/TT-BGDĐT
I. Về tài nguyên thông tin
1. TNTT hiện có tại thư viện nhà trường
3
- Tổng số bản sách hiện có: 8080 bản, trong đó gồm:
Sách giáo viên: 631 bản;
Sách tham khảo: 3198 bản;
Sách giáo khoa: 2098 bản.
Sách truyện thiếu nhi: 2153
- Tổng số báo, tạp chí: 12 loại
2. Quản lý tài nguyên thông tin
- Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh và giáo viên; đáp
ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo
viên (đạt tỷ lệ 4 bản sách/học sinh; mỗi GV có tối thiểu 01 bộ sách phục vụ giảng dạy).
- Nhà trường quan tâm phát triển TNTT (bổ sung sách mới hàng năm) phù hợp
với mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông.
- Tài nguyên thông tin được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
- Quản lý thư viện theo phần mềm Vietblio.
II. Về cơ sở vật chất
1. Vị trí Thư viện: Thư viện được bố trí tầng 2 trong khuôn viên khu nhà 3 tầng
2. Diện tích thư viện: Tổng diện tích thư viện (gồm phòng đọc và kho lưu trữ
tài nguyên thông tin và khu vực mượn, trả, quản lý cùng 1 phòng): 95m2
3. Về yêu cầu kĩ thuật: Phòng thư viện có hệ thống điện, quạt được trang bị đầy
đủ, đảm bảo ánh sáng, thoáng mát.
III. Về thiết bị chuyên dùng
1. Tổng số thiết bị chuyên dùng:
- Số kệ, tủ trưng bày sách: 12
- Máy tính: 02 bộ.
- Có bố trí bàn đọc sách cho Giáo viên và học sinh
2. Về yêu cầu kĩ thuật:
- Giá sách học sinh được sắp xếp xung quanh phòng đọc thuận tiện cho học
sinh và giáo viên lấy đọc; ghế ngồi được bố trí, sắp xếp linh hoạt tại các vị trí khác
nhau tạo ra những không gian mới cho thư viện nhằm phục vụ cho các hoạt động thư
viện bảo đảm phong phú và đa dạng;
- Sử dụng hình ảnh, nội quy thư viện rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ
hiểu, được treo tại những vị trí dễ quan sát.
IV. Về hoạt động thư viện
1. Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin
- Có hệ thống mục lục tra cứu, các file tra cứu tài liệu
- Tổ chức mượn - trả được thực hiện theo hình thức: Quét mã vạch quản lý xuất
biểu trên phần mềm.
4
2. Nội dung hoạt động thư viện
- Có bản nội quy thư viện; lịch mở cửa thư viện (cho mượn sách; đọc sách).
- Tổ chức giới thiệu về thư viện nhà trường; tổ chức giới thiệu sách mới tới bạn đọc.
- Thực hiện một số hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên,
bao gồm: Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho
giáo viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng.
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức kiểm tra tình hình sử dụng sách giáo
khoa của học sinh vào đầu năm, đảm bảo 100 % học sinh có đủ sách giáo khoa.
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội phát động học sinh
quyên góp sách cho thư viện.
- Thực hiện các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc,
bao gồm: Làm quen với sách tại thư viện; mượn sách về nhà; kể chuyện hoặc chương
trình ngoại khóa; tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm.
V. Về quản lý thư viện
1. Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt
động thư viện
- Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lý và phát triển tài nguyên
thông tin; kế hoạch quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch hoạt động
thư viện, kế hoạch cộng tác viên thư viện.
- Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài nguyên
thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện. Nhà trường đã
thiết lập đủ hồ sơ quản lí thư viện theo quy định.
- Sách, báo, tạp chí trong thư viện đã được cập nhật đầy đủ, đúng quy trình; sắp
xếp khoa học đảm bảo dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy ra để phục vụ bạn đọc.
- Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc bảo
quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát triển tài
nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường; tổ chức,
cá nhân tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở và liên thông thư viện.
- Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm
cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư bổ sung.
- Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ chức
theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện.
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, học kỳ và
năm học.
- Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện.
5
- Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo hướng dẫn của Sở
GDĐT, Phòng GDĐT và cơ quan cấp trên khi có thông báo.
2. Trách nhiệm các bên liên quan
- Hiệu trưởng nhà trường: Kí ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai
thác, sử dụng thư viện; hệ thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện; Phê duyệt kê
hoạch công tác TV theo năm học; Bố trí người làm công tác thư viện phù hợp với
chuyên môn được đào tạo; có phân công nhiệm vụ rõ ràng từ đầu năm học; Tổ chức
kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với cơ quan quản lý
cấp trên theo quy định.
- Người làm công tác thư viện:
+ Thực hiện các nhiệm vụ theo đúng nghiệp vụ công tác: Xây dựng chương
trình công tác năm; Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc
quản lý, khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện; xây dựng kế hoạch hoạt động của
thư viện theo tháng và theo chủ đề hoạt động; Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển
khai các hoạt động của thư viện theo quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn,
phòng chống cháy nổ trong quá trình diễn ra các hoạt động tại thư viện;
+ Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện.
+ Tham gia học tập, bồi dường chuyên môn nghiệp vụ.
- Giáo viên: Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng
và theo chủ đề hoạt động; phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các
hoạt động của thư viện;
3. Kinh phí hoạt động
- Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân sách
chi thường xuyên hằng năm của nhà trường, khoảng 3% ngân sách chi thường xuyên
của nhà trường.
- Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu cầu của thư
viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của trường.
- Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát triển
tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt động thư
viện. Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo đúng quy định
của pháp luật.
IV. Chỉ tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp (điều chỉ, bổ sung)
1. Chỉ tiêu, nhiệm vụ chung: Đạt thư viện mức độ 2 trong năm học 2024-2025
2. Chỉ tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp cụ thể
2.1. Tiêu chuẩn 1: Tài nguyên thông tin
a. Chỉ tiêu:
6
- Có tài nguyên thông tin mở rộng như phương pháp giáo dục trung học trong
và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên, nhân viên;
sách tham khảo, tranh, ảnh, bản đồ, báo, tạp chí, học liệu điện tử…
- Mỗi học sinh có ít nhất 4 bản sách (SGK+STK), mỗi giáo viên có ít nhất 01
bộ sách theo khối lớp.
- Kho tài nguyên thông tin được thể hiện qua mục lục điện tử (dần thay cho
mục lục truyền thống).
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Tham mưu với BGH đầu tư nguồn kinh phí ngoài ngân sách để mua sách và
đặt mua các loại báo phục vụ tốt cho giáo viên và học sinh trong việc dạy và học. Đặc
biệt chú trọng mua mới sách tham khảo lớp 6,7,8,9 (sách mới).
- Phối hợp với nhà trường, giáo viên, học sinh, phát động phong trào quyên góp
sách nhằm bổ sung thêm sách cho thư viện tạo phong trào đọc sách trong toàn trường.
- Nghiên cứu, sưu tầm, thu thập đảm bảo đủ chỉ tiêu tài nguyên thông tin thư
viện là học liệu điện tử từ các nguồn có sẵn như: giáo án, bài giảng điện tử, sáng kiến
kinh nghiệm của cán bộ giáo viên trong nhà trường; Hoặc từ trang web miễn phí.
2.2. Tiêu chuẩn 2: Cơ sở vật chất
a. Chỉ tiêu:
- Bố trí, sắp xếp cơ sở vật chất cho thư viện đảm bảo theo đúng Thông tư 16
ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện.
- Không gian đọc được bố trí đảm bảo tối thiểu 40 chỗ ngồi.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Tổ chức sắp xếp lại cơ sở vật chất cho thư viện đảm bảo theo đúng Thông
tư 16 ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện.
2.3. Tiêu chuẩn 3: Thiết bị chuyên dùng
a. Chỉ tiêu:
- Có đủ thiết bị chuyên dùng đảm bảo theo Thông tư 16, mức độ 2.
- Có phần mềm quản lý thư viện.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Rà soát về thực trạng thiết bị chuyên dùng hiện có tại thư viện để báo cáo
Ban giám hiệu nhà trường.
- Tham mưu kinh phí cho việc mua sắm bổ sung các thiết bị chuyên dùng đảm
bảo theo Thông tư 16, mức độ 2; thực hiện quản lý thư viện trên phần mềm.
- Xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung các thiết bị chuyên dùng đảm bảo theo
Thông tư 16, mức độ 2.
2.4. Tiêu chuẩn 4: Hoạt động thư viện
a. Chỉ tiêu:
7
- Tổ chức tiết đọc tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh
hoạt trong lịch đọc hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác của nhà trường.
- Tổ chức tiết học tại thư viện theo yêu cầu của giáo viên bộ môn.
- Tổ chức các hoạt động liên thông thư viện.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Ban giám hiệu chỉ đạo Tổ trưởng chuyên môn: Xây dựng kế hoạch hoạt
động thư viện gắn với kế hoạch hoạt động theo tháng và theo chủ đề hoạt động; giáo
viên rà soát phân phối chương trình, lựa chọn các tiết học phù hợp thực hiện tại thư
viện (GV bộ môn thực hiện); Xây dựng nội dung, lên lịch thực hiện và tổ chức các
tiết đọc tại thư viện (giáo viên Ngữ văn thực hiện). Nhân viên thư viện phối hợp với
giáo viên có tiết dạy và học đảm bảo hiệu quả.
- Tham mưu Ban giám hiệu liên hệ với các trường bạn tổ chức liên thông thư
viện Liên thông dưới dạng luân chuyển sách giữa các trường cùng cấp học trong
thành phố 1 lần/ năm học.
2.5. Tiêu chuẩn 5: Quản lý thư viện
a. Chỉ tiêu:
- Quản lý tốt tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dùng và
hoạt động thư viện đảm bảo không thất thoát, hư hỏng; tổ chức các hoạt động thư
viện tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Phân công 1 đồng chí trong Ban giám hiệu chịu trách nhiệm quản lý, theo
dõi, đôn đốc hoạt động thư viện; 01 đồng chí làm công tác Thư viện nhà trường.
- Thành lập Tổ cộng tác viên thư viện theo từng năm học.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ công tác thư viện
định kì và đột xuất.
III. Tổ chức thực hiện
1. Hiệu trưởng nhà trường
- Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ
thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện.
- Ban hành quyết định Tổ cộng tác viên Thư viện; phân công nhiệm vụ cho các
thành viên.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với cơ
quan quản lý cấp trên theo quy định.
2. Tô trưởng chuyên môn
- Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của
tổ theo tuần, tháng, học kỳ và năm học.
3. Nhân viên thư viện
8
- Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triên tài nguyên
thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu
hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng.
- Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện.
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tuần, tháng, học kỳ
và năm học.
- Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo quy
định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình diễn ra
các hoạt động tại thư viện.
- Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục trung
học có sử dụng tiết đọc tại thư viện.
- Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện.
- Tham gia học tập, bồi dường chuyên môn nghiệp vụ.
4. Giáo viên
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng,
học kỳ và năm học.
- Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện.
- Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục có sử
dụng tiết học tại thư viện.
5. Học sinh
- Tích cực tham gia các hoạt động của thư viện.
- Tích cực quyên góp, ủng hộ sách báo cho thư viện nhà trường.
Nơi nhận:
- BGH (Chỉ đạo);
- Tổ trưởng CM, GV, TPT (phối hợp thực hiện);
- Nhân viên thư viên (thực hiện);
- Lưu: VT, TV.
P. HIỆU TRƯỞNG
Ký bởi: Trường Trung học cơ sở Đoàn
Kết
Cơ quan: Tỉnh Lai Châu
Ngô thị Diệu
9
HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC THƯ VIỆN THEO TỪNG THÁNG
( Kèm theo kế hoạch số: 246 /KH-THCSĐK ngày 24 tháng 9 năm 2024 của trường THCS
Đoàn Kết)
Tháng
8/2024
9/2024
10/2024
11/2024
Nội dung trọng tâm
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm kiểm tra 100% học
sinh đủ sách giáo khoa theo yêu cầu chuyên môn.
- Rà soát, hình thành các loại hồ sơ sổ sách Thư viện.
- Rà soát danh sách HS có hoàn cảnh khó khăn được
mượn sách giáo khoa của thư viện.
- Mua bổ sung sách cho thư viện.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện theo thông
tư 16 năm học 2024-2025.
- Phục vụ giáo viên, học sinh mượn sách.
- Chuẩn bị hồ sơ sổ sách năm học mới.
- Giới thiệu sách tháng 9.
- Bổ sung sách nghiệp vụ, sách tham khảo theo yêu
cầu đổi mới Chương trình giáo dục 2018.
- Kiểm tra, xử lý tài liệu hư hỏng.
- Đề xuất Ban giám hiệu thành lập tổ cộng tác viên
thư viện.
- Phối hợp tổ chức đọc sách toàn trường trong tuần lễ
học tập suốt đời.
- Giới thiệu sách tháng 10.
- Tiếp tục hoàn thành, cập nhật hồ sơ sổ sách thư viện
theo quy định.
- Phục vụ giáo viên, học sinh lên thư viện đọc sách và
mượn sách về nhà.
- Giới thiệu sách theo chủ đề nhân ngày nhà giáo Việt
Nam 20/11.
Điều
chỉnh
10
12/2024
01/2025
2/2025
3/2025
4/2025
5/2025
6&7/2025
- Kiểm tra, xử lý tài liệu hư hỏng.
- Cập nhật, hoàn thành hồ sơ sổ sách đến hết học kỳ I
và phục vụ cho giáo viên, học sinh mượn sách học kỳ
II.
- Lập thư mục sách lớp 9 theo chương trình mới.
- Giới thiệu sách tháng 12.
- Tiếp tục hoàn thành, cập nhật hồ sơ sổ sách thư viện
và tài liệu lên phần mềm.
- Dọn dẹp, lau chùi các kệ và giá sách.
- Sử lý kỹ thuật tài liệu, sách báo cho thư viện.
- Phục vụ giáo viên và học sinh mượn sách.
- Dọn dẹp thư viện sạch sẽ.
- Xử lý, sắp xếp sách, báo theo nghiệp vụ
- Phục vụ giáo viên, học sinh mượn sách.
- Nhắc nhở học sinh bảo quản các trang thiết bị khi tham
gia các tiết đọc và học trên thư viện.
- Giới thiệu sách tháng 3.
- Phục hồi, sủa lại một số tài liệu hư hỏng.
- Phục vụ giáo viên, học sinh mượn sách.
- Tổ chức chương trình ngày hội đọc sách.
- Nhắc nhở GV và HS trả sách mượn.
- Cập nhật lại sổ sách thư viện cuối năm.
- Kiểm kê lại tình hình kho sách.
- Báo cáo kết quả hoạt động thư viện năm học 2024
2025 theo đúng kế hoạch.
- Tổ chức bảo quản, kiểm kê tài liệu, tài sản và các
trang thiết bị của thư viện trong thời gian nghỉ hè.
(Chú ý: vệ sinh, quản lí chống mất mát, hư hỏng, ẩm
ướt,...).
- Cán bộ thư viện thực hiện các nhiệm vụ chuyên
môn, sử lý sách báo, sắp xếp gọn gàng, khoa học.
 





