TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GÓC VĂN HỌC - KĨ NĂNG VIẾT VĂN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Đăng nhập

    10 vạn câu hỏi vì sao

    BẢN TIN HÔM NAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH ĐÁNH THỨC TRÍ THÔNG MINH

    Ảnh ngẫu nhiên

    6.jpg 3.jpg 5.jpg 4.jpg Anh_3.jpg Anh_2.jpg Anh_1.jpg Thu_vien_xanh.jpg HS_tai_goc_giai_tri.jpg Vui_choi_giai_tri.jpg GV.jpg Gv_trao_doi_chuyen_mon.jpg GV_doc_sach.jpg GV_doc_sach_tai_TV_xanh.jpg Doc_sach.jpg Doan_danh_gia_ngoai.jpg Anh_hoc_sinh_doc_sach.jpg Anh_gioi_thieu_thu_vien.jpg 7A4.jpg Lop_7A1.jpg

    Ngữ Pháp Tiếng Anh Ôn Thi Toeic

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
    Ngày gửi: 08h:35' 20-04-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ENGLISH ONLINE

    Ngữ pháp

    TIẾNG ANH
    Ôn thi Toeic
    ( Tái bản lần thứ 10)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

    210/GD-01/1744/506-00

    Mã số: O7655T8

    Bài 1: Các chủ điểm ngữ pháp được
    hỏi trong bài thi TOEIC

    Chào mừng các bạn đến với “Hệ thống ngữ pháp” chuẩn của
    Ôn Thi Toeic trong loạt hệ thống kiến thức trọng tâm học ôn
    Toeic hiệu quả. Đúng như tên gọi, mục lớn này nhằm giúp
    người học biết, nắm bắt và hiểu một cách có hệ thống các
    chuyên đề ngữ pháp chính cần có để hoàn thành tốt bài thi
    Toeic mới với 2 phần chính là Nghe và Đọc. Khởi động vững
    chắc với việc làm quen, phân biệt và chia 12 thì cơ bản trong
    Tiếng Anh nhanh chóng, chính xác. Tiếp đó, chúng ta sẽ tự
    tin cùng học về đặc tính của các từ loại, câu, mệnh đề. Đặc
    biệt, người học sẽ hoàn tất khung ngữ pháp một cách chắc
    chắn khi được gợi nhắc về các trường hợp ngoại lệ dễ gặp
    trong bài thi liên quan tới ngữ pháp. Cụ thể, “hệ thống ngữ
    pháp” gồm 27 chuyên đề, mỗi chuyên đề gồm có lý thuyết
    trọng tâm, dễ hiểu và 20 câu hỏi trắc nghiệm ôn luyện hiệu
    quả từ dễ tới khó:
    Bài 2: Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn
    Bài 3: Hiện tại hòan thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn
    Bài 4: Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn
    Bài 5: Quá khứ hoàn thành, quá khứ hoàn thành tiếp diễn
    Bài 6: Tương lai đơn, tương lai tiếp diễn
    Bài 7: Tương lai hoàn thành, tương lai hoàn thành tiếp diễn
    Bài 8: Tổng hợp thời thì
    Bài 9: Các dạng thức của động từ: Ving, To do
    Bài 10: Động từ khuyết thiếu
    1

    Bài 11: Danh từ
    Bài 12: Mạo từ
    Bài 13: Đại từ
    Bài 14: Các loại câu hỏi
    Bài 15: Tính từ và trạng từ
    Bài 16: So sánh
    Bài 17: Giới từ
    Bài 18: Bị động
    Bài 19: Hòa hợp chủ ngữ- động từ
    Bài 20: Câu điều kiện
    Bài 21: Mệnh đề quan hệ
    Bài 22: Giản lược mệnh đề quan hệ
    Bài 23: Mệnh đề danh ngữ
    Bài 24: Mệnh đề trạng ngữ
    Bài 25: Liên từ
    Bài 26: Quá khứ phân từ (ed) và hiện tại phân từ (Ving)
    Bài 27: Câu giả định
    Có thể nói, như một phần vai trò lên lộ trình ôn lại kiến thức
    ngữ pháp cho những ai mới bắt tay vào ôn thi Toeic cũng
    như không ít người đang và sẽ mong muốn có trong tay
    chứng chỉ giá trị này. Hãy luôn ghi nhớ sự nỗ lực của bạn sẽ
    quyết định bạn có thể nắm được hay không lượng kiến thức
    Tiếng Anh cần thiết trước khi tự tin đăng ký thi để chắc chắn
    có cho mình một điểm số Toeic cao. Chúc các bạn thành
    công và hãy bắt đầu với quyết tâm cao nhất nhé!

    2

    Bài 2: Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn

    Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn thường khiến
    nhiều bạn lẫn lộn, không biết chúng khác nhau cái gì
    trong cấu trúc và ý nghĩa. Vì v ậy, chúng ta cùng xem lại
    kiến thức về thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn nhé.
    Các bạn cần nắm chắc cấu tạo, chức năng của 2 thì này
    để làm nền tảng cho những phần tiếp theo.
    I. Cấu Trúc
    HIỆN TẠI ĐƠN

    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
    S + am/is/are + Ving
    S + V(s/es)
    +
    The children are playing football
    He plays tennis.
    now.
    S + do not/ does not + S + am/is/are + not + Ving
    – Vinf
    The children are not playing
    She doesn't play tennis. football now.
    Am/Is/Are + S + Ving?
    Do/Does + S + Vinf?
    ?
    Are the children playing football
    Do you play tennis?
    now?
    II. Cách sử dụng
    HIỆN TẠI ĐƠN
    1. Diễn tả một thói

    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
    1. Diễn tả một hành động đang xảy
    3

    HIỆN TẠI ĐƠN
    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
    quen, một hành
    ra tại hiện tại.
    động xảy ra thường Ex:
    xuyên lặp đi lặp lại ở - The children are playing football now.
    hiện tại.
    - What are you doing at the moment?
    Ex:
    2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh
    - He watches TV
    lệnh.
    every night.
    - What do you do
    Ex:
    every day?
    - Look! The child is crying.
    - I go to school by
    - Be quiet! The baby is sleeping in the
    bicycle.
    next room.
    2. Diễn tả một chân
    lý, một sự thật hiển
    nhiên.
    Ex:
    - The sun rises in the
    East.
    - Tom comes from
    England.
    - I am a student.

    3. Thì này còn được dùng để diễn tả
    một hành động sắp xảy ra. (THÌ
    TƯƠNG LAI GẦN)
    Ex:
    - He is coming tomorrow.
    - My parents are planting trees
    tomorrow.

    Lưu ý : Không dùng thì hiện tại tiếp
    diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri
    3. Diễn tả một lịch
    giác như: to be, see, hear, understand,
    trình có sẵn, thời
    know, like, want, glance, feel, think,
    khóa biểu, chương smell, love, hate, realize, seem,
    trình
    remember, forget, belong to, believe ...
    Ex: The plane leaves Với các động từ này, ta thay bằng thì
    for London at
    HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN
    12.30pm.
    Ex:
    - I am tired now.
    4. Dùng sau các cụm - She wants to go for a walk at the
    từ chỉ thời gian
    moment.
    when, as soon as và
    trong câu điều kiện
    4

    HIỆN TẠI ĐƠN
    loại 1
    Ex:
    - We will not believe
    you unless we see it
    ourselves.
    - If she asks you, tell
    her that you do not
    know.

    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    III. Dấu hiệu nhận biết
    HIỆN TẠI TIẾP
    DIỄN
    - Often, usually, frequently - Now
    - Always, constantly
    - Right now
    - Sometimes, occasionally - At the moment
    - Seldom, rarely
    - At present
    - Every day/ week/ month... - Look! Listen!...
    HIỆN TẠI ĐƠN

    IV. Spelling
    HIỆN TẠI ĐƠN
    - Ta thêm S để hình thành
    ngôi 3 số ít của hầu hết
    các động từ. Nhưng ta
    thêm ES khi động từ có
    tận cùng là o, sh, s, ch, x,
    z.
    Ex: He teaches French.

    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
    - Nếu động từ tận cùng là e đơn
    thì bỏ e này đi trước khi thêm ing.
    (trừ các động từ : to age (già đi),
    to dye (nhuộm), to singe (cháy
    xém) và các động từ tận từ là ee
    Ex: come --> coming

    - Động từ tận cùng là 1 nguyên
    - Nếu động từ tận cùng là âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi
    y và đứng trước nó là một phụ âm cuối lên rồi thêm ing.
    phụ âm, thì ta đổi y thành i Ex:
    trước khi thêm es.
    run --> running
    5

    HIỆN TẠI ĐƠN

    Ex:
    - He tries to help her.
    - She studies at China.

    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
    begin --> beginning
    - Nếu động từ tận cùng là ie thì
    đổi thành y rồi mới thêm ing.
    Ex: lie --> lying
    - Nếu động từ tận cùng là l mà
    trước nó là 1 nguyên âm đơn thì
    ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm
    ing.
    Ex: travel --> travelling

    6

    Bài 3: Hiện tại hòan thành, hiện tại hoàn
    thành tiếp diễn

    Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp
    diễn cũng là một cặp khiến nhiều sĩ tử đi thi phải đau đầu
    đây.
    Mời các bạn cùng xem qua kiến thức về cặp đôi này và
    làm một số bài tập củng cố kiến thức nhé.
    I. Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành)
    1. Cấu trúc:
    (+)

    S + has/have + PII.

    (–)

    S + has/have + not + PII.

    (?)

    Has/Have + S + PII?

    Yes, S + has/have.
    No, S + has/have + not.
    2. Cách sử dụng:
    2.1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm
    không xác định trong quá khứ.
    - Không có thời gian xác định.
    7

    John has traveled around the world (We don't know when)
    Have you passed your driving test?
    - Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet,…
    - Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.
    I have watched “Iron Man” several times.
    - Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn
    thành.
    It is the most borning book that I have ever read.
    - Sau cấu trúc: This/It is the first/second… times, phải dùng
    thì hiện tại hoàn thành.
    This is the first time he has driven a car.
    It's the second times he has lost his passport.
    2.2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ
    và vẫn còn ở hiện tại.
    - Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never,
    up to now, so far,…
    Jonh has lived in that house for 20 years. (He still live there)
    =John has lived in that house since 1989 (Hiện nay là 2012)
    3. Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành
    - Since + thời điểm trong quá khứ: since 1982, since
    Junuary….: kể từ khi
    For + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, ….:
    trong vòng
    I haven't heard from her for 2 months.
    8

    (Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 2 tháng rồi
    He hasn't met her since she was a little girl.
    (Anh ấy không gặp cô ấy kể từ khi cô ấy còn là 1 cô bé.)
    - Already: đã
    Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể
    đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.
    I have already had the answer = I have had the answer
    already.
    Have you typed my letter already?
    - Yet: chưa
    Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng
    cuối câu.
    John hasn't written his report yet = John hasn't written his
    report.
    I hasn't decided what to do yet = I hasn't decided what to do.
    Have you read this article yet? = Have you read this article?
    - Just: vừa mới
    Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.
    I have just met him.
    I have just tidied up the kitchen.
    I have just had lunch.
    - Recently, Lately: gần đây
    He has recently arrived from New York.
    9

    - So far: cho đến bây giờ
    We haven't finished the English tenses so far.
    - Up to now, up to the present, up to this moment, until
    now, until this time: đến tận bây giờ.
    She hasn't come up to now.
    - Ever: đã từng bao giờ chưa
    EVER chỉ dùng trong câu nghi vấn
    Have you ever gone abroad?
    - Never… before: chưa bao giờ
    I have never eaten a mango before. Have you eaten a
    mango?
    - In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời
    gian qua
    It has rained in the past week.
    She hasn't talked to me over the last 4 days.
    4. Phân biệt “gone to” và “been to”
    - gone to: đi chưa về
    Ann is on holiday. She has gone to Paris.
    –> Có nghĩa là bây gi ờ cô ấy đang ở đó hoặc đang trên
    đường đến đó.
    - been to: đi về rồi
    Ann is back to English now. She has been to Paris.
    –> Cô ấy đã từng ở Paris nhưng giờ đã về Anh rồi.
    10

    II. Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thành
    tiếp diễn)
    1. Cấu trúc:
    (+) S + has/have + been + Ving.
    (–) S + has/have + not + been + Ving.
    (?) Has/Have + S + been + Ving?
    Yes, S + has/have.
    No, S + has/have + not.
    2. Cách sử dụng:
    - Nhìn chung, về cơ bản, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
    giống với thì hiện tại hoàn thành, đều dùng để diễn tả một
    hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở
    hiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn
    mạnh thời gian của hành động (How long), còn thì hiện tại
    hoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động.
    - Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”.
    I have been learning English since early morning.
    - Các dấu hiệu khác để nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp
    diễn: all day, all her/his lifetime, all day long, all the
    morning/afternoon
    3. Phân biệt HTHT – HTHTTD
    HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP
    DIỄN
    Hành động đã chấm dứt ở Hành động vẫn tiếp diễn ở
    hiện tại do đó đã có kết
    hiện tại, có khả năng lan tới
    quả rõ ràng.
    tương lai do đó không có kết
    HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

    11

    HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
    I've waited for you for half
    an hour. (and now I stop
    waiting because you didn't
    come)

    12

    HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP
    DIỄN
    quả rõ rệt.
    I've been waiting for you for half
    an hour. ( and now I'm still
    waiting, hoping that you'll come)

    Bài 4: Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn

    Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn là hai thì cơ bản
    nhưng rất quan trọng để hình thành nên những câu nói
    đơn giản cũng như h ữu ích trong quá trình đọc hiểu.
    Việc nắm chắc hai thì này sẽ giúp các bạn dễ dàng hiểu
    rõ những bài viết đơn giản, đặc biệt là thì Quá khứ đơn.
    Để học tốt thì Quá khứ đơn, các bạn phải nắm chắc bảng
    động từ bất quy tắc cơ bản cũng như cách thêm đuôi
    “ing” vào động từ trong thì Quá khứ tiếp diễn.
    I. Cấu trúc:
    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

    THÌ QUÁ KHỨ TIẾP
    DIỄN

    1. To be:
    S + was/were + Adj/ Noun
    - I, he, she, it , N(số ít) + Was
    - You, we, they, N(số nhiều) + Were S + was/were + V-ing
    2. Verbs:
    S + V quá khứ
    II. Cách sử dụng:
    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

    THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
    13

    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

    Diễn tả một hành
    động xảy ra và
    chấm dứt hoàn
    toàn trong quá
    khứ.
    Ex:
    - Tom went to Paris
    last summer.
    - My mother left this
    city two years ago.
    - He died in 1980.

    THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
    1. Diễn tả một hành động đang xảy ra
    tại một thời điểm trong quá khứ.
    Ex: What were you doing at 8:30 last
    night?
    2. Diễn tả hành động đang xảy ra (ở
    quá khứ) thì có 1 hành động khác
    xem vào. (Hành động đang xảy ra
    dùng QK tiếp diễn, hành động xen
    vào dùng QK đơn)
    Ex:
    - When I came yesterday, he was
    sleeping.
    - What was she doing when you saw
    her?
    3. Diễn tả hành động xảy ra song
    song cùng 1 lúc ở quá khứ.
    Ex: Yesteday, I was cooking while my
    sister was washing the dishes.

    III. Dấu hiệu nhận biết:
    THÌ QUÁ KHỨ TIẾP
    DIỄN
    • last night/ year/month • at this time last night
    • yesterday
    • at this moment last year
    • ... ago
    • at 8 p.m last night
    • in + năm (vd: 1999) • while...
    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

    14

    Bài 5: Quá khứ hoàn thành, quá khứ
    hoàn thành tiếp diễn

    Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
    là hai thì thường xuyên xuất hiện trong chủ điểm đề thi
    của Toeic, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành.
    Các bạn có thể dễ phân biệt thì Quá khứ hoàn thành, tuy
    nhiên thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn vẫn gây không ít
    khó khăn cho các bạn.
    Vì vậy chúng ta cùng tổng hợp lại những kiến thức cơ
    bản nhất để các bạn dễ dàng phân biệt và sử dụng 2 thì
    này một cách chính xác và hiệu quả nhé.
    I. Cấu trúc:
    QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
    1. To be:
    S + had been + Adj/ noun
    Ex: She had been a good dancer
    when she met a car accident.
    2. Verb:
    S + had + Pii (past participle)
    Ex: We had lived in Hue before

    QUÁ KHỨ HOÀN
    THÀNH TIẾP DIỄN
    Công thức chung:
    S + had been+ V-ing
    Ex: She had been
    carrying a heavy bags.
    15

    QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
    1975.

    QUÁ KHỨ HOÀN
    THÀNH TIẾP DIỄN

    II. Cách sử dụng:
    QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
    1. Diễn đạt một hành
    động xảy ra trước một
    hành động khác trong
    quá khứ. (Hành động xảy
    ra trước dùng QKHT - xảy
    ra sau dùng QKĐ)
    Ex: When I got up this
    morning, my father had
    already left.

    QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP
    DIỄN

    1. Diễn đạt 1 hành động xảy ra
    trước một hành động khác
    trong Quá khứ (nhấn mạnh tính
    tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that
    2. Dùng để mô tả hành
    before you mentioned it.
    động trước một thời gian
    xác định trong quá khứ.
    2. Diễn đạt 1 hành động đã x ảy
    Ex: We had lived in Hue
    ra, kéo dài liên tục đến khi
    before 1975.
    hành động thứ 2 xảy ra. (Hành
    động 2 dùng QKĐ). Thường
    3. Dùng trong câu điều
    thường khoảng thời gian kéo dài
    kiện loại 3
    được nêu rõ trong câu.
    Ex: If I had known that you
    were there, I would have
    Ex: The men had been playing
    written you letter.
    cards for 3 hours before I came.
    4. Dùng trong câu ước
    muốn trái với Quá khứ
    Ex: I wish I had time to
    study.

    16

    Bài 6: Tương lai đơn, tương lai gần,
    tương lai tiếp diễn

    Thì Tương lai đơn và Tương lai tiếp diễn cũng là 2 thì có tần
    suất xuất hiện rất cao trong đề thi chính thức của TOEIC.
    Ngoài ra thì tương lai còn có thì tương lai g ần cũng dễ gây
    nhầm lẫn cho các bạn.
    Để hiểu rõ hơn về những thì này, các bạn có thể theo dõi ở
    bảng so sánh dưới đây.
    I. Cấu trúc:
    TL ĐƠN
    (+) S + will/shall +
    V-inf
    (-) S + will/shall +
    not + V-inf
    (?) Will/Shall + S +
    V-inf?
    Yes, S + will/shall
    No, S + will/shall +
    not
    V-inf: động từ
    nguyên thể không

    TL TIẾP DIỄN

    TL GẦN
    1. Dự định sẽ làm
    S + will + be + Vgì
    ing
    S + am/is/are +
    Ex:
    going to + V-inf
    - Will you be waiting
    Ex: Where are you
    for
    going to
    her when her plane
    spend your
    arrives tonight?
    holiday?
    - Don't phone me
    between
    2. Sắp sửa làm gì
    7 and 8. We'll be
    S + am/is/are + Vhaving dinner then.
    inf
    17

    TL ĐƠN

    "to".
    - I/ We + shall
    - I/ We/ You/ He/
    She... + will
    - will/shall = 'll
    - will not = won't
    - shall not = shan't
    Ex:
    - She will be a good
    mother.
    - We will go to
    England next year.

    TL TIẾP DIỄN

    TL GẦN
    Ex: My father is
    retiring.

    II. Cách sử dụng:
    TL ĐƠN
    1. Diễn đạt một
    quyết định
    ngay tại thời điểm
    nói.
    Ex: Oh, I've left the
    door open. I
    will go and shut it.

    TL TIẾP DIỄN
    1. Diễn đạt một
    hành động
    đang xảy ra tại
    một thời
    điểm xác định ở
    tương lai.
    Ex:
    - At 10 o'clock
    2. Diễn đạt lời dự tomorrow morning
    đoán không
    he will be working.
    có căn cứ.
    - I will be watching
    Ex:
    TV at 9
    - People won't go to o'clock tonight.
    Jupiter before
    the 22nd century. 2. Diễn đạt hành
    - Who do you think động đang
    xảy ra ở tương lai
    will get the job?
    18

    TL GẦN
    1. Diễn đạt một kế
    hoạch,
    dự định.
    Ex:
    - I have won $1,000.
    I am
    going to buy a new
    TV.
    - When are you
    going
    to go on holiday?
    2. Diễn đạt một lời
    dự đoán
    dựa vào bằng
    chứng ở hiện tại.
    Ex:

    TL ĐƠN

    TL TIẾP DIỄN
    thì có 1
    3. Dùng trong câu hành động khác
    đề nghị.
    xảy ra.
    Ex:
    Ex:
    - Will you shut the - I will be studying
    door?
    when you
    - Shall I open the
    return this evening.
    window?
    - They will be
    - Shall we dance? travelling in
    Italy by the time
    4. Câu hứa hẹn
    you arrive here.
    Ex: I promise I will
    call you as
    soon as i arrive.

    TL GẦN
    - The sky is very
    black. It is
    going to snow.
    - I crashed the
    company car.
    My boss isn't going
    to bevery happy!

    III. Phân biệt TL đơn – TL gần
    TL ĐƠN
    - Ta dùng will khi quyết định
    làm điều gì đó vào lúc nói,
    không quyết định trước.
    Ex:
    Tom: My bicycle has a flat
    tyre. Can you repair it for me?
    Father: Okay, but I can't do it
    right now. I will repair it
    tomorrow.

    TL GẦN
    - Ta dùng be going to khi đã
    quyết định làm điều gì đó rồi,
    lên lịch sẵn để làm rồi.
    Ex:
    Mother: Can you repair Tom's
    bicycle? It has a flat type.
    Father: Yes, I know. He told
    me. I'm going to repair it
    tomorrow.

    IV. Dấu hiệu nhận biết:
    TL ĐƠN
    • tomorrow
    • next

    TL TIẾP DIỄN
    • at this time
    tomorrow

    TL GẦN
    Để xác định được thì
    tương lai gần,
    19

    TL ĐƠN
    day/week/month...
    • someday
    • soon
    • as soon as
    • until...
    ...

    20

    TL TIẾP DIỄN
    • at this moment
    next year
    • at present next
    Friday
    • at 5 p.m
    tomorrow...

    TL GẦN
    cần dựa vào ngữ
    cảnh và các
    bằng chứng ở hiện
    tại.

    Bài 7: Tương lai hoàn thành, tương lai
    hoàn thành tiếp diễn

    Đây cũng được coi là 1 “cặp đôi hoàn hảo” luôn khiến
    các bạn học Tiếng Anh phải đau đầu không kém gì cặp
    đôi hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
    Những cặp đôi này lại rất được các bài thi Toeic ưa
    chuộng, đưa vào để thử tài các sĩ tử nhà ta.
    Vì vậy chúng ta cùng nghía lại thì Tương Lai Hoàn Thành
    và Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn một chút nha các
    bạn.
    TL HOÀN THÀNH
    1. Cấu trúc:

    TL HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
    1. Cấu trúc:

    S + will have + Pii

    S + will have been + Ving

    2. Cách sử dụng:
    - Diễn tả 1 hành động sẽ
    hoàn tất vào 1 thời điểm
    cho trước ở tương lai.
    Ex:
    + I'll have finished my work
    by noon.
    + They'll have built that

    2. Cách sử dụng:
    - Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ
    quá khứ và kéo dài đến 1 thời
    điểm cho trước ở tương lai.
    Ex:
    + By November, we'll have been
    living in this house for 10 years.
    + By March 15th, I'll have been
    21

    TL HOÀN THÀNH
    TL HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
    house by July next year.
    working for this company for 6
    + When you come back, I'll years.
    have written this letter.
    3. Dấu hiệu nhận biết:
    Các cụm từ chỉ thời gian đi 3. Dấu hiệu nhận biết:
    kèm:
    Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:
    - By + mốc thời gian (by the - By ... for (+ khoảng thời gian)
    end of, by tomorrow)
    - By then
    - By the time
    - By then
    - By the time

    Bài 8: Tổng hợp thời thì
    Trong các bài trước chúng ta đã học về các thì sau trong
    tiếng Anh:
    Bài 2: Hiện tại đơn, HT tiếp diễn
    Bài 3: Hiện tại hòan thành, HTHT tiếp diễn
    Bài 4: Quá khứ đơn, QK tiếp diễn
    Bài 5: Qúa khứ hoàn thành, QKHT tiếp diễn
    Bài 6: Tương lai đơn, TL tiếp diễn
    Bài 7: Tương lai hoàn thành, TLHT tiếp diễn
    Các bạn ôn lại bài rồi làm bài tập tổng hợp về các thì sau đây
    nhé!

    22

    Bài 9: Các dạng thức của động từ:
    Ving, To do

    Một trong những câu hỏi mà các bạn học tiếng Anh thắc
    mắc nhiều nhất hẳn là làm sao để chia động từ chính xác
    khi làm bài CHIA ĐỘNG TỪ TRONG NGOẶC. Khi nào thì
    dùng V-infinitive, khi nào thì dùng V-ing phải không ạ?
    Hôm nay tôi sẽ cung cấp cho các bạn các cấu trúc câu
    thông dụng nhất của Ving và To do. Hy vọng các bạn sẽ
    không còn gặp khó khăn gì với dạng bài chia động từ
    nữa.
    GERUND
    1. Cách sử dụng

    TO-INFINITIVE
    Cách dùng To-infinitive:

    1. Verb + to do
    Những động từ sau được theo sau
    trực tiếp bởi to-infinitive: agree,
    appear, arrange, attempt, ask, decide,
    determine, be determined, fail,
    endeavour, forget, happen, hope,
    learn, manage, offer, plan, prepare,
    promise, prove, refuse, remember,
    seem, tend, threaten, try, volunteer,
    expect, want, mean,...
    Ex:
    2. Một số cách dùng - She agreed to pay $50.
    • Là chủ ngữ của câu:
    dancing bored him.
    • Bổ ngữ của động từ:
    her hobby is painting.
    • Là bổ ngữ: Seeing is
    believing.
    • Sau giới từ: He was
    accused of smuggling.
    • Sau một vài động từ:
    avoid, mind, enjoy,...

    23

    GERUND
    đặc biệt

    TO-INFINITIVE
    - Two men failed to return from the
    expedition.
    + Những động từ sau - The remants refused to leave.
    được theo sau bởi V- - She volunteered to help the disabled.
    ing: admit, avoid,
    - He learnt to look after himself.
    delay, enjoy, excuse,
    condiser, deny, finish, 2. Verb +
    imagine, forgive, keep, how/what/when/where/which/why +
    mind, miss, postpone, to do
    practise, resist, risk, Những động từ sử dụng công thức
    stop, remember,
    này là:
    forget, regret, suggest, ask, decide, discover, find out, forget,
    like, propose, detest, know, learn, remember, see, show,
    dread, resent, pardon, think, understand, want to know,
    try, fancy.
    wonder...
    Ex:
    Ex:
    - He admitted taking - He discovered how to open the safe.
    the money.
    - I found out where to buy fruit
    - Would you consider cheaply.
    selling the property? - She couldn't think what to say.
    - He kept complaining. - I showed her which button to press.
    - He didn't want to risk
    3. Verb + Object + to do
    getting wet.
    Những động từ theo công thức này là:
    + Verbs +
    advise, allow, enable, encourage,
    prepositions:
    forbid, force, hear, instruct, invite, let,
    apologize for, accuse order, permit, persuade, request,
    of, insist on, feel like, remind, see, train, urge, want, tempt...
    congratulate on,
    Ex:
    suspectof, look
    - These glasses will enable you to see
    forward to, dream of, in the dark.
    succeed in, object to, - She encouraged me to try again.
    approve/disapprove
    - They forbade her to leave the house.
    of...
    - They persuaded us to go with them.
    24

    GERUND

    TO-INFINITIVE

    + Gerund cũng theo
    sau những cụm từ
    như:
    - It's no use / It's no
    good...
    - There's no point (
    in)...
    - It's ( not) worth ...
    - Have difficult ( in) ...
    - It's a waste of time/
    money ...
    - Spend/ waste
    time/money ...
    - Be/ get used to ...
    - Be/ get accustomed
    to ...
    - Do/ Would you mind
    ... ?
    - be busy doing
    something
    - What about ... ? How
    about ...?
    - Go + V-ing ( go
    shopping, go
    swimming... )
    * Note: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên
    thể và V-ing, hãy so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữ
    chúng.
    Stop Ving: dừng làm gì (dừng hẳn)
    Stop to do: dừng lại để làm việc gì
    25

    Ex:
    - Stop smoking: dừng hút thuốc.
    - Stop to smoke: dừng lại để hút thuốc
    Remember/forget/regret to do: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì
    (ở hiện tại – tương lai)
    Remember/forget/regret Ving: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở
    quá khứ)
    Ex:
    - Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này)
    - Don't forget to buy flowers (đừng quên mua hoa nhé)
    - I regret to inform you that the train was cancelled (tôi rất tiếc
    phải báo tin – cho anh rằng chuyến tàu đã b ị hủy)
    - I paid her $2. I still remember that. I still remember paying
    her $2. (tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la rồi)
    - She will never forget meeting the Queen. (cô ấy không bao
    giờ quên lần gặp nữ hoàng)
    - He regrets leaving school early. It is the biggest mistake in
    his life. (Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ học quá sớm)
    Try to do: cố gắng làm gì
    Try Ving: thử làm gì
    Ex:
    - I try to pass the exam. (tôi cố gắng vượt qua kỳ thi)
    - You should try unlocking the door with this key. (bạn nên thử
    mở cửa với chiếc khóa này)
    26

    Like Ving: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để
    thường thức.
    Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
    Ex:
    - I like watching TV.
    - I want to have this job. I like to learn English.
    Prefer Ving to Ving
    Prefer + to do smt + rather than (do) smt
    Ex:
    - I prefer driving to traveling by train.
    - I prefer to drive rather than travel by train.
    Need to do: cần làm gì
    Need doing: cần được làm gì (= need to be done)
    Ex:
    - I need to go to school today.
    - Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut)
    Used to do: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ
    không làm nữa)
    Be/Get used to Ving: quen với việc gì (ở hiện tại)
    Ex:
    - I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậy
    sớm khi còn trẻ)
    27

    - I'm used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
    Advise/allow/permit/recommend + Object + todo:
    khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì.
    Advise/allow/permit/recommend + Ving: khuyên/cho phép,
    đề nghị làm gì.
    Ex:
    - He advised me to apply at once.
    - He advised applying at once.
    - They don't allow us to park here.
    - They don't allow parking here.
    See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + Ving: cấu trúc
    này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của
    hành động.
    See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này
    được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.
    Ex:
    - I see him passing my house everyday.
    - She smelt something burning and saw smoke rising.
    - We saw him leave the house.
    - I heard him make arrangements for his journey.

    28

    Bài 10: Động từ khuyết thiếu

    Modal verbs là nhóm động từ rất quen thuộc với mọi
    người học tiếng Anh. Ngay từ khi học lớp 6 chúng ta đã
    được làm quen với chúng qua các câu đơn giản như “
    can I help you?”, “I can swim”.
    Mời các bạn xem lại cách dùng của các động từ khuyết
    thiếu trong tiếng Anh nhé.
    * Đặc tính chung của Động từ khuyết thiếu (Modal verbs)
    1. Cấu trúc chung:
    S + Modal Verb + V(bare-infinitive)
    (bare-infinitive: động từ nguyên thể không “to”)
    Ex: They can speak French and English.
    2. Không thêm S vào sau “can” ở ngôi thứ ba số ít thì Hiện
    tại.
    He can use our phone. (He use your phone)
    3. Chỉ có nhiều nhất là 2 thì: Thì Hiện tại và thì Quá khứ đơn.
    She can cook meals.
    She could cook meals when she was twelve.
    29

    I. CAN – COULD
    A. CAN
    CAN chỉ có 2 thì: Hiện tại và Quá khứ đơn. Những hình thức
    khác ta dùng động từ tương đương “be able to”. CAN cũng
    có thể được dùng như một trợ động từ để hình thành một số
    cách nói riêng.
    1. CAN và COULD có nghĩa là “có thể”, diễn tả một khả năng
    (ability).
    Can you swim?
    She could ride a bicycle when she was five years old.
    2. Trong văn nói (colloquial speech), CAN được dùng thay
    cho MAY để diễn tả một sự cho phép (permission) và thể phủ
    định CANNOT được dùng để diễn tả một sự cấm đoán
    (prohibition).
    In London buses you can smoke on the upper deck, but you
    can't smoke downstairs.
    3. CAN cũng diễn tả một điều có thể xảy đến (possibility).
    Trong câu hỏi và câu cảm thán CAN có nghĩa là 'Is it
    possible…?'
    Can it be true?
    It surely can't be four o'clock already!
    4. CANNOT được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra
    (virtual impossibility).
    He can't have missed the way. I explained the route carefully.
    5. Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho
    ý nghĩa tương đương v ới thì Tiếp diễn (Continuous Tense).
    30

    Listen! I think I can hear the sound of the sea. (không dùng I
    am hearing)
    B. COULD
    1. COULD là thì quá khứ đơn của CAN.
    She could swim when she was five.
    2. COULD còn được dùng trong câu điều kiện.
    If you tried, you could do that work.
    3. Trong cách nói thân mật, COULD được xem như nhiều
    tính chất lịch sự hơn CAN.
    Can you change a 20-dollar note for me, please?
    Could you tell me the right time, please?
    4. COULD được dùng để diển tả một sự ngờ vực hay một lời
    phản kháng nhẹ nhàng.
    His story could be true, but I hardly think it is.
    I could do the job today, but I'd rather put it off until
    tomorrow.
    5. COULD – WAS/WERE ABLE TO
    - Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức,
    COULD được dùng thường hơn WAS/WERE ABLE TO.
    He hurt his foot, and he couldn't play in the match.
    The door was locked, and I couldn't open it.
    - Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện
    hành động (succeeded in doing) thì WAS/WERE ABLE TO
    được sử dụng chứ không phải COULD.
    31

    I finished my work early and so was able to go to the pub with
    my friends.
    II. MAY – MIGHT
    1. MAY và dạng quá khứ MIGHT diễn tả sự xin phép, cho
    phép (permission).
    May I take this book? – Yes, you may.
    She asked if she might go to the party.
    2. MAY/MIGHT dùng diễn tả một khả năng có thể xảy ra hay
    không thể xảy ra.
    It may rain.
    He admitted that the news might be true.
    3. Dùng trong câu cảm thán, MAY/MIGHT diễn tả một lời cầu
    chúc.
    May all your dreams come true!
    Trong cách dùng này có thể xem MAY như một loại Bàng
    Thái cách (Subjunctive).
    4. MAY/MIGHT dùng trong mệnh đề theo sau các động từ
    hope (hy vọng) và trust (tin tưởng).
    I trust (hope) that you may find this plan to your satisfaction.
    He trust (hoped) that we might find the plan to our
    satisfaction.
    5. MAY/MIGHT dùng thay cho một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự
    nhượng bộ (adverb clauses of concession).
    He may be poor, but he is honest. (Though he is poor…)
    32

    Try as he may, he will not pass the examination. (Though he
    tries hard…)
    Try as he might, he could not pass the examination. (Though
    he tried hard…)
    6. MAY/MIGHT thường được dùng trong mệnh đề trạng ngữ
    chỉ mục đích (adverb clauses of purpose). Trong trường hợp
    này người ta cũng thường dùng CANCOULD để thay cho
    MAY/MIGHT.
    She was studying so /that she might read English books.
    7. MIGHT (không dùng MAY) đôi khi được dùng trong câu để
    diễn tả một lời trách mắng có tính hờn dỗi (petulant
    reproach).
    You might listen when I am talking to you.
    (Làm ơn ráng mà lắng nghe tôi nói)
    You might try to be a little more helpful.
    (Làm ơn ráng mà tỏ ra có ích một chút)
    III. MUST
    1. MUST có nghĩa là “phải” diễn tả một mệnh lệnh hay một sự
    bắt buộc.
    You must drive on the left in London.
    2. MUST dùng trong câu suy luận logic.
    Are you going home at midnight? You must be mad!
    You have worked hard all day; you must be tired.
    3. MUST NOT (MUSTN'T) diễn tả một lệnh cấm.
    33

    You mustn't walk on the grass.
    4. Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa
    “không cần thiết” người ta sử dụng NEED NOT (NEEDN'T).
    Must I do it now? – No, you needn't. Tomorrow will be soon
    enough.
    6. MUST và HAVE TO
    - HAVE TO dùng thay cho MUST trong những hình thức mà
    MUST không có.
    We shall have to hurry if we are going to catch the twelve
    o'clock train.
    - HAVE TO không thể thay thế MUST trong câu suy luận
    logic.
    He must be mad. (I personally thought that he was mad)
    - MUST và HAVE TO đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng
    bách, bắt buộc (compulsion). Tuy nhiên MUST mang ý nghĩa
    sự cưỡng bách đến từ người nói trong khi HAVE TO mang ý
    nghĩa sự cưỡng bách đến từ hoàn cảnh bên ngoài (external
    circumstances)
    You must do what I tell you.
    Passengers must cross the line by the bridge. (Lệnh của Cục
    Đường Sắt)
    Passengers have to cross the line by the bridge. (Vì không
    còn đường nào khác)
    IV. SHALL – SHOULD
    1. SHALL:
    Được dùng trong những trường hợp sau:
    34

    - Dùng trong cấu trúc thì Tương lai (Simple Future) ở ngôi thứ
    nhất.
    I shall...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN THCS ĐOÀN KẾT!