TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GÓC VĂN HỌC - KĨ NĂNG VIẾT VĂN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Đăng nhập

    10 vạn câu hỏi vì sao

    BẢN TIN HÔM NAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH ĐÁNH THỨC TRÍ THÔNG MINH

    Ảnh ngẫu nhiên

    6.jpg 3.jpg 5.jpg 4.jpg Anh_3.jpg Anh_2.jpg Anh_1.jpg Thu_vien_xanh.jpg HS_tai_goc_giai_tri.jpg Vui_choi_giai_tri.jpg GV.jpg Gv_trao_doi_chuyen_mon.jpg GV_doc_sach.jpg GV_doc_sach_tai_TV_xanh.jpg Doc_sach.jpg Doan_danh_gia_ngoai.jpg Anh_hoc_sinh_doc_sach.jpg Anh_gioi_thieu_thu_vien.jpg 7A4.jpg Lop_7A1.jpg

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Giáo dục công dân 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
    Ngày gửi: 15h:40' 29-02-2024
    Dung lượng: 4.5 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
    môn

    GIÁO DỤC
    CÔNG DÂN
    LỚP

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    7

    s‡ng
    c
    
    u
    c
    i
    c v‘
    Ÿ
    h
    t
    i
    i tr
    ‡
    n
    t
    Ku
    :
    h
    sác
    
    B

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
    CBQLGD : Cán bộ quản lí giáo dục
    CC: Chăm chỉ
    ĐCHV: Điều chỉnh hành vi
    GDCD: Giáo dục công dân
    GDPT: Giáo dục phổ thông
    GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
    GQVĐ: Giải quyết vấn đề
    GT – HT: Giao tiếp – hợp tác
    GV: Giáo viên
    HS: Học sinh
    NA: Nhân ái
    NL: Năng lực
    NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
    PC: Phẩm chất
    PTBT: Phát triển bản thân
    QLBT: Quản lí bản thân
    SGK: Sách giáo khoa
    SGV: Sách giáo viên
    TBV: Tự bảo vệ
    TC – TH: Tự chủ – tự học
    TN: Trách nhiệm
    TT: Trung thực
    THCS: Trung học cơ sở
    YN: Yêu nước

    2

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    MỤC LỤC
    Trang
    Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ...........................................4
    1. Khái quát về chương trình môn Giáo dục công dân
    cấp Trung học cơ sở ...................................................................................................................... 4
    2. Giới thiệu sách giáo khoa Giáo dục công dân 7 ...............................................................11
    3. Phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân ...............................................................28
    4. Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục công dân .................................40
    5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
    thiết bị giáo dục ...........................................................................................................................44

    Phần thứ hai: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ............... 49
    1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy môn Giáo dục công dân .....................................49
    2. Bài soạn minh hoạ ........................................................................................................................54

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7

    3

    PHẦ N T HỨ NHẤT

    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    1 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

    CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ

    1.1. Cách tiếp cận và mục tiêu của chương trình
    Quán triệt tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, Chương trình GDPT 2018
    được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản,
    thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hoá hoạt động của người học, giúp HS
    hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cần thiết. Theo cách tiếp cận
    này, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp HS hoàn thành các
    công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và
    sáng tạo những kiến thức đã học. Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung,
    phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.

    Chương trình môn GDCD hiện hành xây dựng theo định hướng nội dung, nặng về
    truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp HS vận dụng kiến thức học được vào thực
    tiễn; kiến thức vừa là chất liệu, đầu vào vừa là kết quả, đầu ra của quá trình giáo dục.
    Vì vậy, HS phải học và ghi nhớ nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống còn hạn
    chế. Theo mô hình phát triển năng lực của chương trình GDPT 2018, môn GDCD
    được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học với mục tiêu:

    4

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    “Chương trình môn GDCD góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ
    yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; các năng lực của người
    công dân Việt Nam, đặc biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản
    thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu
    phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền
    kinh tế thị trường định hướng XHCN trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công
    nghiệp mới”(1). Trong chương trình mới, môn GDCD ở cấp Tiểu học có tên là Đạo đức,
    cấp THCS là GDCD, cấp THPT là Giáo dục Kinh tế và Pháp luật.
    Ở cấp THCS, môn GDCD có mục tiêu:
    a) Giúp HS có hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản và giá trị, ý
    nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào về truyền thống gia đình, quê hương, dân tộc;
    tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúp đỡ người khác; tự giác, tích cực học tập và lao
    động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện trong đời sống; có
    trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, công việc và môi trường sống.
    b) Giúp HS có tri thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật;
    đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và nhắc nhở,
    giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực đạo đức, pháp
    luật; thực hiện được các công việc để đạt mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản
    thân; biết cách thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh,
    thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống của cá
    nhân, cộng đồng phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của cộng
    đồng, quy định của pháp luật và lứa tuổi”(2).
    1.2. Yêu cầu cần đạt
    1.2.1. Yêu cầu cần đạt về các phẩm chất, năng lực chung
    Môn GDCD góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
    theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương trình
    tổng thể:
    – Năm phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    – Ba năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
    sáng tạo.
    1.2.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
    * Năng lực điều chỉnh hành vi
    – Nhận thức chuẩn mực hành vi:
    + Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù hợp
    với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó.
    (1)

    Chương trình GDPT môn GDCD 2018, Bộ GD&ĐT

    (2)

    Sđd.
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7

    5

    + Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với
    những thay đổi trong cuộc sống.
    + Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong việc đáp
    ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày
    + Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập kế
    hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh.
    – Đánh giá hành vi của bản thân và người khác:
    + Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản
    thân và người khác trong học tập và sinh hoạt.
    + Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với những
    thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật.
    + Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp; khả
    năng của bản thân và nguyện vọng, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp tác.
    – Điều chỉnh hành vi:
    + Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê phán
    những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại.
    + Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm xúc,
    thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; sống tự chủ,
    không đua đòi, ăn diện lãng phí, nghịch ngợm hoặc làm những việc xấu (bạo lực học
    đường, tham gia các tệ nạn xã hội,...); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn
    chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội.
    + Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết
    để nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong
    cuộc sống.
    + Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện, nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo
    nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí.
    * Năng lực phát triển bản thân
    – Tự nhận thức bản thân:
    Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ xã hội
    của bản thân.
    – Lập kế hoạch phát triển bản thân:
    + Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và
    rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn.
    + Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau THCS với sự tư vấn của
    thầy, cô giáo và người thân.
    – Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân:
    + Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công việc,
    nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
    + Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra.

    6

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    * Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội
    – Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội:
    + Hiểu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế,
    pháp luật.
    + Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến
    đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
    + Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện,
    vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
    – Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội:
    + Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề
    thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp
    với lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng.
    + Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và
    thích ứng được với những biến đổi xã hội.
    + Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và cuộc
    sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng
    sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
    + Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức,
    chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành
    viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề
    học tập, lao động và hoạt động cộng đồng.
    1.3. Nội dung và thời lượng
    Ở cấp THCS, chương trình GDCD hiện hành tập trung vào hai mạch nội dung cơ bản:
    Giáo dục đạo đức (học kì I), giáo dục pháp luật (học kì II). Giáo dục kĩ năng sống và
    giáo dục kinh tế không thành nội dung riêng mà lồng ghép, tích hợp vào hai nội dung
    trên nhưng không nhiều. Toàn chương trình hiện hành có hai bài liên quan tới giáo
    dục kinh tế (Lớp 6: Tiết kiệm, lớp 9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả) song
    lại được khai thác chủ yếu dưới góc độ giáo dục đạo đức. Với thời lượng 1 tiết/tuần,
    môn GDCD còn thực hiện nhiệm vụ thực hành, ngoại khoá, giáo dục địa phương và
    giáo dục nhiều nội dung tích hợp về dân số, môi trường,…
    Nội dung chương trình GDCD 2018 có sự thay đổi rõ rệt so với chương trình hiện
    hành. Chương trình môn GDCD được xây dựng theo 4 mạch nội dung giáo dục:
    1/ Giáo dục đạo đức; 2/ Giáo dục kĩ năng sống; 3/ Giáo dục kinh tế; 4/ Giáo dục
    pháp luật.
    Ở cấp THCS, các mạch nội dung giáo dục này được phân phối với 35% thời gian dành
    cho giáo dục đạo đức (nội dung trọng tâm), 25% giáo dục pháp luật (tinh giản, gần gũi,
    thiết thực hơn đối với HS), 20% giáo dục kĩ năng sống, 10% giáo dục kinh tế và 10%
    dành cho kiểm tra, đánh giá.
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7

    7

    Nội dung khái quát môn GDCD cấp THCS
    Nội dung

    GIÁO
    DỤC
    ĐẠO
    ĐỨC

    KINH TẾ
    (10%)

    GIÁO
    DỤC
    PHÁP
    LUẬT
    (25%)

    8

    Lớp 9

    Yêu nước

    1. Tự hào về
    truyền thống
    dân tộc
    Việt Nam

    1. Sống có lí
    tưởng

    Nhân ái

    2. Yêu thương
    con người

    2. Quan tâm,
    cảm thông và
    chia sẻ

    2. Tôn trọng sự
    đa dạng của các
    dân tộc

    2. Khoan dung

    Chăm chỉ

    3. Siêng năng,
    kiên trì

    3. Học tập tự
    giác, tích cực

    3. Lao động
    cần cù, sáng
    tạo

    3. Tích cực tham
    gia các hoạt động
    cộng đồng

    4. Tôn trọng
    sự thật

    4. Giữ chữ tín

    4. Bảo vệ lẽ
    phải

    4. Khách quan và
    công bằng

    5. Tự lập

    5. Bảo tồn di
    sản văn hoá

    5. Bảo vệ môi
    trường và tài
    nguyên thiên
    nhiên

    5. Bảo vệ hoà
    bình

    6. Tự nhận
    thức bản thân

    6. Ứng phó
    với tâm lí căng
    thẳng

    6. Xác định
    mục tiêu cá
    nhân

    6. Quản lí thời
    gian hiệu quả

    7. Ứng phó
    với tình
    huống nguy
    hiểm

    7. Phòng,
    chống bạo lực
    học đường

    7. Phòng,
    chống bạo lực
    gia đình

    7. Thích ứng với
    những thay đổi
    trong cuộc sống

    8. Tiết kiệm

    8. Quản lí tiền

    8. Lập kế
    hoạch
    chi tiêu

    8. Tiêu dùng
    thông minh

    9. Công dân
    nước Cộng
    hoà xã hội
    chủ nghĩa
    Việt Nam

    9. Phòng,
    chống tệ nạn
    xã hội

    9. Phòng ngừa
    tai nạn vũ khí,
    cháy, nổ và các
    chất độc hại

    9. Vi phạm pháp
    luật và trách
    nhiệm pháp lí

    10. Quyền trẻ
    em

    10. Quyền và
    nghĩa vụ của
    công dân trong
    gia đình

    10. Quyền và
    nghĩa vụ lao
    động của công
    dân

    10. Quyền tự do
    kinh doanh và
    nghĩa vụ đóng
    thuế

    Trách
    nhiệm

    GIÁO
    DỤC

    Lớp 8

    1. Tự hào về
    truyền thống
    quê hương

    Trung thực


    NĂNG
    SỐNG
    (20 %)

    Lớp 7

    1. Tự hào về
    truyền thống
    gia đình,
    dòng họ

    (35%)

    GIÁO
    DỤC

    Lớp 6

    Kĩ năng
    nhận thức,
    quản lí
    bản thân
    Kĩ năng
    tự vệ

    Hoạt động
    tiêu dùng

    Quyền và
    nghĩa vụ
    của công
    dân

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    So sánh nội dung môn GDCD lớp 7 hiện hành và môn GDCD lớp 7 mới
    Chương trình hiện hành

    Chương trình 2018

    Bài 1. Sống giản dị

    Chủ đề 1. Tự hào về truyền thống quê hương

    Bài 2. Trung thực

    Chủ đề 2. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ

    Bài 3. Tự trọng

    Chủ đề 3. Học tập tự giác, tích cực

    Bài 4. Đạo đức và kỉ luật

    Chủ đề 4. Giữ chữ tín

    Bài 5. Yêu thương con người

    Chủ đề 5. Bảo tồn di sản văn hoá

    Bài 6. Tôn sư trọng đạo

    Chủ đề 6. Ứng phó với tâm lí căng thẳng

    Bài 7. Đoàn kết, tương trợ

    Chủ đề 7. Phòng, chống bạo lực học đường

    Bài 8. Khoan dung

    Chủ đề 8. Quản lí tiền

    Bài 9. Xây dựng gia đình văn hoá

    Chủ đề 9. Phòng, chống tệ nạn xã hội

    Bài 10. Giữ gìn và phát huy truyền thống
    tốt đẹp của gia đình, dòng họ
    Bài 11. Tự tin
    Thực hành, ngoại khoá các vấn đề của địa
    phương và các nội dung đã học
    Bài 12. Sống và làm việc có kế hoạch

    Chủ đề 10. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong
    gia đình
    Điểm mới:
    – Thêm 02 mạch nội dung giáo dục nhưng vấn đề
    gần gũi, thiết thực hơn.

    Bài 13. Quyền được bảo vệ, chăm sóc và – Giảm tải, điều chỉnh một số nội dung không phù
    giáo dục của trẻ em Việt Nam
    hợp đối tượng HS.
    Bài 14. Bảo vệ môi trường và tài nguyên – Một số nội dung thực hành, ngoại khoá chuyển
    thiên nhiên
    sang hoạt động trải nghiệm.
    Bài 15. Bảo vệ di sản văn hoá
    – Các vấn đề địa phương chuyển sang Giáo dục địa
    Bài 16. Quyền tự do tín ngưỡng và
    phương.
    tôn giáo
    Bài 17. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
    nghĩa Việt Nam
    Bài 18. Bộ máy nhà nước cấp cơ sở (xã,
    phường, thị trấn)

    1.4. Định hướng phương pháp giáo dục
    Môn GDCD hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất và năng lực của người công
    dân thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, nghĩa là chuyển các
    giá trị văn hoá, đạo đức, các kiến thức pháp luật, kinh tế thành ý thức và hành vi của
    người công dân. Do vậy, GV phải có phương pháp giáo dục phù hợp, cụ thể là:
    – Chú trọng tổ chức, hướng dẫn các hoạt động để HS khám phá, phân tích, khai thác
    thông tin, xử lí tình huống thực tiễn, trường hợp điển hình; tăng cường sử dụng các
    thông tin, tình huống, trường hợp của thực tế cuộc sống xung quanh, gần gũi với đời
    sống HS trong việc phân tích, đối chiếu, minh hoạ để các bài học vừa có sức hấp dẫn,
    vừa nhẹ nhàng, hiệu quả; coi trọng tổ chức các hoạt động trải nghiệm để HS tự phát
    hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới, phát triển kĩ năng và thái độ tích cực, trên cơ sở đó
    hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực của người công dân tương lai.
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7

    9

    – Kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy
    học hiện đại theo hướng tích cực hoá hoạt động của người học; tăng cường sử dụng
    các phương pháp dạy học đặc thù của môn học như: giải quyết vấn đề, phân tích
    trường hợp điển hình kết hợp nêu những tấm gương công dân tiêu biểu; xử lí tình
    huống có tính thời sự về đạo đức, pháp luật và kinh tế trong cuộc sống hằng ngày; thảo
    luận nhóm; sắm vai; dự án;…
    – Kết hợp các hình thức dạy học theo hướng linh hoạt, phù hợp, hiệu quả: dạy học
    theo lớp, theo nhóm và cá nhân; dạy học ở trong lớp và ở ngoài lớp, ngoài khuôn viên
    nhà trường; tăng cường thực hành, rèn luyện kĩ năng trong các tình huống cụ thể của
    đời sống; tích cực sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại nhằm đa dạng, cập nhật
    thông tin, tạo hứng thú cho HS.
    – Phối hợp giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và xã hội.
    1.5. Định hướng đánh giá kết quả giáo dục
    Đánh giá kết quả giáo dục là đánh giá mức độ đạt được của HS về phẩm chất và năng
    lực so với các yêu cầu cần đạt của mỗi lớp học, cấp học nhằm xác định vị trí và ghi
    nhận sự tiến bộ của mỗi HS tại thời điểm nhất định trong quá trình phát triển của bản
    thân; đồng thời cung cấp thông tin để GV điều chỉnh việc dạy học và cơ quan quản lí
    giáo dục thực hiện phát triển chương trình. Đánh giá kết quả giáo dục phải bảo đảm
    các yêu cầu sau:
    – Kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập (bài kiểm tra dưới dạng trắc
    nghiệm, vấn đáp hoặc tự luận, bài tập thực hành, bài tiểu luận, bài thuyết trình, bài tập
    nghiên cứu, dự án nghiên cứu,...) với đánh giá thông qua quan sát biểu hiện về thái độ,
    hành vi của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập được tổ chức trên lớp
    học, hoạt động nhóm, tập thể hay cộng đồng và trong sinh hoạt, giao tiếp hằng ngày.
    Chú trọng sử dụng các bài tập xử lí tình huống được xây dựng trên cơ sở gắn kiến thức
    của bài học với thực tiễn đời sống, đặc biệt là những tình huống, sự việc, vấn đề, hiện
    tượng của thực tế cuộc sống xung quanh, gần gũi với HS.
    Tăng cường các câu hỏi mở gắn với thực tiễn trong các bài tập kiểm tra, đánh giá để
    HS được thể hiện phẩm chất và năng lực.
    Việc đánh giá thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi ứng xử của HS trong
    quá trình tham gia vào các hoạt động học tập, sinh hoạt ở trường, ở nhà và ở cộng
    đồng cần dựa trên phiếu nhận xét của GV, HS, gia đình hoặc các tổ chức xã hội.
    – Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá
    của phụ huynh HS và đánh giá của cộng đồng, trong đó đánh giá của GV là quan trọng
    nhất; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của HS.
    – Kết quả đánh giá sau mỗi học kì và cả năm học đối với mỗi HS là kết quả tổng hợp
    đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì theo hướng dẫn của BGD&ĐT.

    10

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    2 GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7
    2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
    Sách giáo khoa môn GDCD ở cấp THCS nói chung và lớp 7 nói riêng được biên soạn
    dựa trên cơ sở: 1/ Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định về tiêu
    chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; 2/ Các định hướng của Chương
    trình GDPT tổng thể và Chương trình GDPT môn GDCD; 3/ Kinh nghiệm trong
    nước và quốc tế về viết sách giáo khoa; 4/ Đặc điểm HS THCS; 5/ Đặc trưng môn
    GDCD theo định hướng tiếp cận năng lực.
    Từ những cơ sở trên, sách GDCD 7 được biên soạn theo các quan điểm sau:
    – Phù hợp với quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam; tuân thủ Hiến
    pháp, pháp luật Việt Nam.
    – Kế thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc kết hợp với tinh hoa văn hoá
    nhân loại.
    – Phù hợp với chương trình môn GDCD cấp THCS.
    – Gắn với thực tiễn của HS THCS: Các thông tin, tình huống, câu chuyện, bài tập,…
    được chắt lọc từ những tình huống tiêu biểu, gắn với thực tiễn cuộc sống của HS trong
    gia đình, nhà trường và xã hội.
    – Đảm bảo tính hệ thống: Sách được biên soạn theo ma trận các chủ đề/bài học thống
    nhất từ lớp 6 đến lớp 9. Các mạch nội dung của sách được sắp xếp khoa học theo cấu
    trúc đồng tâm về các mối quan hệ (quan hệ giữa HS với bản thân, với gia đình, với nhà
    trường, với cộng đồng và với môi trường tự nhiên), đảm bảo tính phát triển trong nội
    dung của các lớp sau.
    – Chú trọng tích hợp nội môn giữa giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục
    kinh tế và giáo dục pháp luật; tích hợp liên môn giữa GDCD với Ngữ văn, Mĩ thuật, Âm
    nhạc, Lịch sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp,…
    – Chú trọng yêu cầu dạy học phân hoá theo năng lực HS (các nhiệm vụ học tập đa
    dạng được sắp xếp theo mức độ từ thấp đến cao, dành cho HS có cấp độ năng lực khác
    nhau); phân hoá theo vùng miền (các thông tin, câu chuyện, tranh ảnh, bài tập tình
    huống,… đa dạng, phản ánh sự đa dạng của các vùng miền).
    – Đảm bảo tính mở: Các hoạt động dạy học mang tính chất gợi mở, tạo điều kiện cho
    sự linh hoạt, sáng tạo của GV và HS.
    2.2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học
    2.2.1. Ma trận nội dung
    SGK môn GDCD lớp 7 gồm 10 chủ đề/bài học với các yêu cầu cần đạt và mục tiêu về
    phẩm chất, năng lực cụ thể như sau:
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7

    11

    Năng lực

    Tên chủ đề

    Yêu cầu cần đạt

    Phẩm
    chất

    NL
    chung

    NL
    đặc thù

    I. GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
    – Nêu được một số truyền thống văn hoá,
    1. Tự hào về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại
    truyền thống xâm của quê hương.
    quê hương – Thực hiện được những việc làm phù hợp
    để giữ gìn, phát huy truyền thống của quê
    hương.

    TC – TH
    YN

    – Phê phán những việc làm trái ngược với
    truyền thống tốt đẹp của quê hương.

    GT – HT
    GQVĐ

    ĐCHV
    PTBT

    – Nêu được những biểu hiện của sự quan
    tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác.
    – Hiểu vì sao mọi người phải quan tâm,
    cảm thông và chia sẻ với nhau.

    2. Quan tâm,
    cảm thông và – Thường xuyên có những lời nói, việc làm
    thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ
    chia sẻ
    với mọi người.

    NA

    GT – HT
    GQVĐ

    ĐCHV
    PTBT

    – Khích lệ, động viên bạn bè quan tâm,
    cảm thông và chia sẻ với người khác; phê
    phán thói ích kỉ, thờ ơ trước khó khăn, mất
    mát của người khác.
    – Nêu được các biểu hiện của học tập tự
    giác, tích cực.
    – Hiểu vì sao phải học tập tự giác, tích cực.
    3. Học tập tự
    giác, tích cực

    – Thực hiện được việc học tập tự giác,
    tích cực.

    GT – HT
    CC

    GQVĐ

    ĐCHV
    PTBT

    – Biết góp ý, nhắc nhở những bạn chưa tự
    giác, tích cực học tập để khắc phục hạn
    chế này.

    4. Giữ chữ tín

    – Hiểu được chữ tín là gì, biểu hiện của
    giữ chữ tín và vì sao phải giữ chữ tín.
    – Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và
    không giữ chữ tín.
    – Luôn giữ lời hứa với người thân, thầy cô,
    bạn bè và người có trách nhiệm.
    – Phê phán những người không biết giữ
    chữ tín.

    12

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    TT

    GT – HT
    TC – TH
    GQVĐ

    ĐCHV
    PTBT

    – Nêu được khái niệm di sản văn hoá và
    một số loại di sản văn hoá của Việt Nam.
    – Giải thích được ý nghĩa của di sản văn
    hoá đối với con người và xã hội.
    – Nêu được quy định cơ bản của pháp luật
    về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
    đối với việc bảo vệ di sản văn hoá.

    5. Bảo tồn
    di sản văn hoá – Nhận biết được trách nhiệm của
    HS trong việc bảo tồn di sản văn hoá.
    – Liệt kê được các hành vi vi phạm pháp
    luật về bảo tồn di sản văn hoá và cách
    đấu tranh, ngăn chặn các hành vi đó.
    – Thực hiện được một số việc cần làm phù
    hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ di sản
    văn hoá.

    TN

    TC –TH
    GT – HT
    GQVĐ

    QLBT

    TC – TH
    GT – HT
    GQVĐ

    ĐCHV
    PTBT

    II. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
    – Nêu được các tình huống thường gây
    căng thẳng.
    – Nhận biết được biểu hiện của cơ thể khi
    bị căng thẳng.

    6. Ứng phó với
    – Nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng
    tâm lí
    của căng thẳng.
    căng thẳng
    – Nêu được cách ứng phó tích cực khi căng
    thẳng.

    ĐCHV
    PTBT

    – Thực hành được một số cách ứng phó
    tích cực khi căng thẳng.
    – Nêu được các biểu hiện của bạo lực học
    đường; nguyên nhân và tác hại của bạo lực
    học đường.
    – Nêu được một số quy định cơ bản của
    pháp luật liên quan đến phòng, chống bạo
    lực học đường.

    7. Phòng, chống
    – Biết cách ứng phó trước, trong và sau khi
    bạo lực
    bị bạo lực học đường.
    học đường
    – Tham gia các hoạt động tuyên truyền
    phòng, chống bạo lực học đường do nhà
    trường, địa phương tổ chức.

    TC – TH
    TBV

    GT – HT
    GQVĐ

    ĐCHV
    PTBT

    – Phê phán, đấu tranh với những hành vi
    bạo lực học đường; sống tự chủ, không để
    bị lôi kéo tham gia bạo lực học đường.

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7

    13

    III. GIÁO DỤC KINH TẾ
    – Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền
    hiệu quả.
    8. Quản lí tiền

    – Nhận biết được một số nguyên tắc quản
    lí tiền có hiệu quả.

    TC
    TN

    GT – HT
    GQVĐ

    ĐCHV
    PTBT

    – Bước đầu biết quản lí tiền và tạo nguồn
    thu nhập của cá nhân.
    IV. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
    – Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các
    loại tệ nạn xã hội phổ biến.
    – Giải thích được nguyên nhân, hậu quả
    của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình
    và xã hội.
    – Nêu được một số quy định của pháp luật
    về phòng, chống tệ nạn xã hội.

    9. Phòng,
    chống tệ nạn – Thực hiện tốt các quy định của pháp luật
    về phòng, chống tệ nạn xã hội.
    xã hội
    – Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ
    nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ
    chức.

    TN

    GT – HT
    GQVĐ

    ĐCHV
    PTBT
    TH –TG

    – Phê phán, đấu tranh với các tệ nạn xã hội
    và tuyên truyền, vận động mọi người tham
    gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn
    xã hội.
    – Nêu được khái niệm và vai trò của gia
    đình; quy định cơ bản của pháp luật về
    quyền và nghĩa vụ của các thành viên
    10. Quyền và trong gia đình.
    nghĩa vụ của – Nhận xét được việc thực hiện quyền và
    công dân trong nghĩa vụ trong gia đình của bản thân và
    của người khác.
    gia đình

    TN

    GT – HT
    GQVĐ

    ĐCHV
    PTBT
    TH –TG

    – Thực hiện được nghĩa vụ của bản thân
    đối với ông bà, cha mẹ và anh chị em trong
    gia đình bằng những việc làm cụ thể.

    2.2.2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học
    * Cấu trúc sách
    SGK GDCD 7 được cấu trúc theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT
    gồm các phần: 1/ Hướng dẫn sử dụng sách; 2/ Lời nói đầu; 3/ Mục lục; 4/ Chủ đề/bài
    học; 5/ Giải thích thuật ngữ.

    14

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    * Cấu trúc bài học
    Cấu trúc bài học dựa trên tiến trình nhận thức của HS, từ việc Nhận biết đến Thấu
    hiểu, Tin tưởng và Hành động.
    Mỗi chủ đề/bài học được thiết kế thống nhất theo mô
    hình gồm hệ thống các hoạt động:
    1/ Mở đầu: Nêu vị trí, tầm quan trọng của bài học;
    tạo tâm thế, khơi gợi suy nghĩ, hứng thú của HS để
    vào bài mới thông qua trò chơi, bài hát, câu chuyện,
    tranh ảnh, chia sẻ trải nghiệm,…
    2/ Khám phá: Hình thành, phát triển ở HS những
    kiến thức về chuẩn mực hành vi và sự cần thiết phải
    thực hiện theo các chuẩn mực đó.

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7

    15

    ?
    D  'LVҧQYăQKRiSKӕFә+ӝL$QFyêQJKƭDQKѭWKӃQjRÿӕLYӟLQJѭӡLGkQ
    4XҧQJ1DPYjFҧQѭӟF"
    E  /Ӊ 7ӏFK ÿLӅQ Fy ê QJKƭD QKѭ WKӃ QjR ÿӕL YӟL QJѭӡL GkQ +j 1DP Yj
    FҧQѭӟF"
    F  7ӯYLӋFWuPKLӇXêQJKƭDFӫDFiFGLVҧQYăQKRiWUrQYjQKӳQJKLӇX
    ELӃWFӫDEҧQWKkQHPKm\FKRELӃWêQJKƭDFӫDGLVҧQYăQKRiÿӕLYӟL
    FRQQJѭӡLYj[mKӝL

    3. QX\ÌŹQKFĬEőQFƕDSKžSOXśWYůTX\ůQYQJKàDYƓFƕDFžFWƃFKƗF
    FžQKŸQWURQJYLŵFEőRYŵGLVőQYÀQKRž
    (PKm\ÿӑFWK{QJWLQWUѭӡQJKӧSGѭӟLÿk\YjWUҧOӡLFkXKӓL
    ĈL͙X/XͅW'LV̻QYăQKRiQăP V΅DÿͭLEͭVXQJQăP TX\ÿͣQK
    WͭFK΁FFiQKkQFyFiFTX\͙QYjQJKƭDYͽVDXÿk\
    6ӣKӳXKӧSSKiSGLVҧQYăQKRi
    7KDPTXDQQJKLrQFӭXGLVҧQYăQKRi
    7{QWUӑQJEҧRYӋYjSKiWKX\JLiWUӏGLVҧQYăQKRi
    7K{QJEiRNӏSWKӡLÿӏDÿLӇPSKiWKLӋQGLYұWFәYұWEҧRYұWTXӕFJLDGLWtFK
    OӏFKVӱ±YăQKRiGDQKODPWKҳQJFҧQKJLDRQӝSGLYұWFәYұWEҧRYұWTXӕF
    JLDGRPuQKWuPÿѭӧFFKRFѫTXDQQKjQѭӟFFyWKҭPTX\ӅQQѫLJҫQQKҩW
     1JăQ FKһQ KRһF ÿӅ QJKӏ Fѫ TXDQ QKj QѭӟF Fy WKҭP TX\ӅQ QJăQ FKһQ
    [ӱOtNӏSWKӡLQKӳQJKjQKYLSKiKRҥLFKLӃPÿRҥWVӱGөQJWUiLSKpSGLVҧQ
    YăQKRi
    ;m9FyPӝWQJ{LFKDFәÿѭӧF[ӃSKҥQJGLWtFKOӏFKVӱ±YăQKRiFҩS4XӕF
    JLD&KtQKTX\ӅQÿӏDSKѭѫQJQѫLÿk\OX{QFKăPORYLӋFEҧRWӗQQJăQFKһQYj
    [ӱOtQJKLrPQKӳQJKjQKYLSKiKRҥLҧQKKѭӣQJÿӃQGLWtFK%jFRQWURQJ[m
    FNJQJWKѭӡQJQKҳFQKDXJLӳJuQEҧRYӋW{QWҥRÿӇQJ{LFKDOX{QNKDQJWUDQJ
    VҥFKÿҽS

    ?
    a) &KtQKTX\ӅQYjQKkQGkQ[m9ÿmWKӵFKLӋQFiFTX\ÿӏQKFӫDSKiSOXұW
    WURQJYLӋFEҧRYӋGLVҧQYăQKRiQKѭWKӃQjR"
    E +m\QrXWKrPFiFTX\ÿӏQKFѫEҧQFӫDSKiSOXұWYӅTX\ӅQYjQJKƭDYө
    FӫDFiFWәFKӭFFiQKkQWURQJYLӋFEҧRYӋGLVҧQYăQKRiPjHPELӃW

    27

    16

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    Kết thúc hoạt động Khám phá là phần
    chốt kiến thức cơ bản, cốt lõi, cô đọng,
    giúp HS ghi nhớ các chuẩn mực hành vi,
    làm điểm tựa cho hoạt động Luyện tập
    tiếp theo.
    3/ Luyện tập: Nhằm củng cố kiến thức,
    kĩ năng vừa khám phá, rèn luyện kĩ năng
    xử lí tình huống, liên hệ thực tiễn nhằm
    điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân.
    4/ Vận dụng: Nhằm ứng dụng tri thức
    vào giải quyết vấn đề cụ thể trong thực
    tiễn cuộc sống ở không gian mới, tình
    huống mới.
    2.2.3. Những điểm mới, ưu điểm nổi bật của sách giáo khoa Giáo dục công dân
    lớp 7
    SGK GDCD 7 được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực người học, có
    những ưu điểm nổi bật sau:
    * Khoa học, chuẩn mực: Sách thể hiện chính xác, đầy đủ những yêu cầu cần đạt của
    chương trình môn GDCD lớp 7. Ngôn ngữ phổ thông, trong sáng, văn phong khoa học.
    Nguồn trích rõ ràng, thông tin chuẩn xác. Các bài đều làm rõ nội hàm khái niệm cơ bản;
    lấy hệ khái niệm làm công cụ để xây
    dựng tri thức khoa học, góp phần giúp
    HS hình thành, phát triển năng lực tư
    duy khoa học.
    * Tinh giản, thiết thực: Sách gồm 10
    bài, xoay quanh 4 mạch giáo dục: giáo
    dục đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo
    dục kĩ năng sống và giáo dục kinh tế.
    Những vấn đề đặt ra phù hợp với đặc
    điểm tâm sinh lí và trải nghiệm của
    HS lớp 7, giúp HS vận dụng giải quyết
    những vấn đề của cuộc sống như: Ứng
    phó với tâm lí căng thẳng, Phòng chống
    bạo lực học đường, Quản lí tiền,...
    * Kế thừa và phát triển: SGK GDCD 7 được biên soạn trên cơ sở kế thừa truyền thống
    giáo dục của dân tộc (giáo dục qua ca dao, tục ngữ, qua tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh);
    tinh hoa giáo dục và kinh nghiệm biên soạn SGK của các quốc gia có nền giáo dục
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7

    17

    tiên tiến; SGK GDCD 7 hiện hành; đảm bảo tính hệ thống theo ma trận các chủ đề/
    bài học thống nhất từ cấp Tiểu học đến cấp THCS. Vẫn trên cơ sở 4 mạch nội dung
    giáo dục, các chuẩn mực hành vi phát triển theo đường xoáy ốc mở rộng và nâng cao
    dần trên cơ sở kế thừa những chuẩn hành vi của lớp trước, dung lượng bài tập cũng
    đa dạng và phức tạp hơn, phù hợp với sự phát triển phẩm chất, năng lực của HS qua
    từng lớp học.

    * Tích hợp: Đây là xu hướng
    tất yếu của nền giáo dục
    hiện đại. Sách chú trọng tích
    hợp nội môn và liên môn:
    + Tích hợp nội môn: Mỗi
    bài học có sự lồng ghép, tích
    hợp nhuần nhuyễn giữa 4
    mạch nội dung giáo dục.
    + Tích hợp liên môn: vẽ
    tranh (Mĩ thuật), hát (Âm
    nhạc), đọc truyện, làm thơ,
    viế...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN THCS ĐOÀN KẾT!