Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Giáo dục công dân 7

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 15h:40' 29-02-2024
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 15h:40' 29-02-2024
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
GIÁO DỤC
CÔNG DÂN
LỚP
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
7
sng
c
u
c
i
c v
h
t
i
i tr
n
t
Ku
:
h
sác
B
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
CBQLGD : Cán bộ quản lí giáo dục
CC: Chăm chỉ
ĐCHV: Điều chỉnh hành vi
GDCD: Giáo dục công dân
GDPT: Giáo dục phổ thông
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
GQVĐ: Giải quyết vấn đề
GT – HT: Giao tiếp – hợp tác
GV: Giáo viên
HS: Học sinh
NA: Nhân ái
NL: Năng lực
NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
PC: Phẩm chất
PTBT: Phát triển bản thân
QLBT: Quản lí bản thân
SGK: Sách giáo khoa
SGV: Sách giáo viên
TBV: Tự bảo vệ
TC – TH: Tự chủ – tự học
TN: Trách nhiệm
TT: Trung thực
THCS: Trung học cơ sở
YN: Yêu nước
2
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
Trang
Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ...........................................4
1. Khái quát về chương trình môn Giáo dục công dân
cấp Trung học cơ sở ...................................................................................................................... 4
2. Giới thiệu sách giáo khoa Giáo dục công dân 7 ...............................................................11
3. Phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân ...............................................................28
4. Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục công dân .................................40
5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị giáo dục ...........................................................................................................................44
Phần thứ hai: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ............... 49
1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy môn Giáo dục công dân .....................................49
2. Bài soạn minh hoạ ........................................................................................................................54
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
3
PHẦ N T HỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Cách tiếp cận và mục tiêu của chương trình
Quán triệt tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, Chương trình GDPT 2018
được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản,
thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hoá hoạt động của người học, giúp HS
hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cần thiết. Theo cách tiếp cận
này, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp HS hoàn thành các
công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và
sáng tạo những kiến thức đã học. Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung,
phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.
Chương trình môn GDCD hiện hành xây dựng theo định hướng nội dung, nặng về
truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp HS vận dụng kiến thức học được vào thực
tiễn; kiến thức vừa là chất liệu, đầu vào vừa là kết quả, đầu ra của quá trình giáo dục.
Vì vậy, HS phải học và ghi nhớ nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống còn hạn
chế. Theo mô hình phát triển năng lực của chương trình GDPT 2018, môn GDCD
được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học với mục tiêu:
4
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
“Chương trình môn GDCD góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ
yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; các năng lực của người
công dân Việt Nam, đặc biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản
thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu
phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công
nghiệp mới”(1). Trong chương trình mới, môn GDCD ở cấp Tiểu học có tên là Đạo đức,
cấp THCS là GDCD, cấp THPT là Giáo dục Kinh tế và Pháp luật.
Ở cấp THCS, môn GDCD có mục tiêu:
a) Giúp HS có hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản và giá trị, ý
nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào về truyền thống gia đình, quê hương, dân tộc;
tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúp đỡ người khác; tự giác, tích cực học tập và lao
động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện trong đời sống; có
trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, công việc và môi trường sống.
b) Giúp HS có tri thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật;
đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và nhắc nhở,
giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực đạo đức, pháp
luật; thực hiện được các công việc để đạt mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản
thân; biết cách thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh,
thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống của cá
nhân, cộng đồng phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của cộng
đồng, quy định của pháp luật và lứa tuổi”(2).
1.2. Yêu cầu cần đạt
1.2.1. Yêu cầu cần đạt về các phẩm chất, năng lực chung
Môn GDCD góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương trình
tổng thể:
– Năm phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Ba năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
1.2.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
* Năng lực điều chỉnh hành vi
– Nhận thức chuẩn mực hành vi:
+ Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù hợp
với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó.
(1)
Chương trình GDPT môn GDCD 2018, Bộ GD&ĐT
(2)
Sđd.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
5
+ Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với
những thay đổi trong cuộc sống.
+ Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong việc đáp
ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày
+ Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập kế
hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh.
– Đánh giá hành vi của bản thân và người khác:
+ Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản
thân và người khác trong học tập và sinh hoạt.
+ Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với những
thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật.
+ Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp; khả
năng của bản thân và nguyện vọng, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp tác.
– Điều chỉnh hành vi:
+ Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê phán
những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại.
+ Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm xúc,
thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; sống tự chủ,
không đua đòi, ăn diện lãng phí, nghịch ngợm hoặc làm những việc xấu (bạo lực học
đường, tham gia các tệ nạn xã hội,...); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn
chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội.
+ Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết
để nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong
cuộc sống.
+ Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện, nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo
nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí.
* Năng lực phát triển bản thân
– Tự nhận thức bản thân:
Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ xã hội
của bản thân.
– Lập kế hoạch phát triển bản thân:
+ Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và
rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn.
+ Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau THCS với sự tư vấn của
thầy, cô giáo và người thân.
– Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân:
+ Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công việc,
nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
+ Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra.
6
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
* Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội
– Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội:
+ Hiểu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế,
pháp luật.
+ Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến
đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
+ Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện,
vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
– Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội:
+ Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề
thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp
với lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng.
+ Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và
thích ứng được với những biến đổi xã hội.
+ Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và cuộc
sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng
sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
+ Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức,
chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành
viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề
học tập, lao động và hoạt động cộng đồng.
1.3. Nội dung và thời lượng
Ở cấp THCS, chương trình GDCD hiện hành tập trung vào hai mạch nội dung cơ bản:
Giáo dục đạo đức (học kì I), giáo dục pháp luật (học kì II). Giáo dục kĩ năng sống và
giáo dục kinh tế không thành nội dung riêng mà lồng ghép, tích hợp vào hai nội dung
trên nhưng không nhiều. Toàn chương trình hiện hành có hai bài liên quan tới giáo
dục kinh tế (Lớp 6: Tiết kiệm, lớp 9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả) song
lại được khai thác chủ yếu dưới góc độ giáo dục đạo đức. Với thời lượng 1 tiết/tuần,
môn GDCD còn thực hiện nhiệm vụ thực hành, ngoại khoá, giáo dục địa phương và
giáo dục nhiều nội dung tích hợp về dân số, môi trường,…
Nội dung chương trình GDCD 2018 có sự thay đổi rõ rệt so với chương trình hiện
hành. Chương trình môn GDCD được xây dựng theo 4 mạch nội dung giáo dục:
1/ Giáo dục đạo đức; 2/ Giáo dục kĩ năng sống; 3/ Giáo dục kinh tế; 4/ Giáo dục
pháp luật.
Ở cấp THCS, các mạch nội dung giáo dục này được phân phối với 35% thời gian dành
cho giáo dục đạo đức (nội dung trọng tâm), 25% giáo dục pháp luật (tinh giản, gần gũi,
thiết thực hơn đối với HS), 20% giáo dục kĩ năng sống, 10% giáo dục kinh tế và 10%
dành cho kiểm tra, đánh giá.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
7
Nội dung khái quát môn GDCD cấp THCS
Nội dung
GIÁO
DỤC
ĐẠO
ĐỨC
KINH TẾ
(10%)
GIÁO
DỤC
PHÁP
LUẬT
(25%)
8
Lớp 9
Yêu nước
1. Tự hào về
truyền thống
dân tộc
Việt Nam
1. Sống có lí
tưởng
Nhân ái
2. Yêu thương
con người
2. Quan tâm,
cảm thông và
chia sẻ
2. Tôn trọng sự
đa dạng của các
dân tộc
2. Khoan dung
Chăm chỉ
3. Siêng năng,
kiên trì
3. Học tập tự
giác, tích cực
3. Lao động
cần cù, sáng
tạo
3. Tích cực tham
gia các hoạt động
cộng đồng
4. Tôn trọng
sự thật
4. Giữ chữ tín
4. Bảo vệ lẽ
phải
4. Khách quan và
công bằng
5. Tự lập
5. Bảo tồn di
sản văn hoá
5. Bảo vệ môi
trường và tài
nguyên thiên
nhiên
5. Bảo vệ hoà
bình
6. Tự nhận
thức bản thân
6. Ứng phó
với tâm lí căng
thẳng
6. Xác định
mục tiêu cá
nhân
6. Quản lí thời
gian hiệu quả
7. Ứng phó
với tình
huống nguy
hiểm
7. Phòng,
chống bạo lực
học đường
7. Phòng,
chống bạo lực
gia đình
7. Thích ứng với
những thay đổi
trong cuộc sống
8. Tiết kiệm
8. Quản lí tiền
8. Lập kế
hoạch
chi tiêu
8. Tiêu dùng
thông minh
9. Công dân
nước Cộng
hoà xã hội
chủ nghĩa
Việt Nam
9. Phòng,
chống tệ nạn
xã hội
9. Phòng ngừa
tai nạn vũ khí,
cháy, nổ và các
chất độc hại
9. Vi phạm pháp
luật và trách
nhiệm pháp lí
10. Quyền trẻ
em
10. Quyền và
nghĩa vụ của
công dân trong
gia đình
10. Quyền và
nghĩa vụ lao
động của công
dân
10. Quyền tự do
kinh doanh và
nghĩa vụ đóng
thuế
Trách
nhiệm
GIÁO
DỤC
Lớp 8
1. Tự hào về
truyền thống
quê hương
Trung thực
KĨ
NĂNG
SỐNG
(20 %)
Lớp 7
1. Tự hào về
truyền thống
gia đình,
dòng họ
(35%)
GIÁO
DỤC
Lớp 6
Kĩ năng
nhận thức,
quản lí
bản thân
Kĩ năng
tự vệ
Hoạt động
tiêu dùng
Quyền và
nghĩa vụ
của công
dân
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
So sánh nội dung môn GDCD lớp 7 hiện hành và môn GDCD lớp 7 mới
Chương trình hiện hành
Chương trình 2018
Bài 1. Sống giản dị
Chủ đề 1. Tự hào về truyền thống quê hương
Bài 2. Trung thực
Chủ đề 2. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
Bài 3. Tự trọng
Chủ đề 3. Học tập tự giác, tích cực
Bài 4. Đạo đức và kỉ luật
Chủ đề 4. Giữ chữ tín
Bài 5. Yêu thương con người
Chủ đề 5. Bảo tồn di sản văn hoá
Bài 6. Tôn sư trọng đạo
Chủ đề 6. Ứng phó với tâm lí căng thẳng
Bài 7. Đoàn kết, tương trợ
Chủ đề 7. Phòng, chống bạo lực học đường
Bài 8. Khoan dung
Chủ đề 8. Quản lí tiền
Bài 9. Xây dựng gia đình văn hoá
Chủ đề 9. Phòng, chống tệ nạn xã hội
Bài 10. Giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Bài 11. Tự tin
Thực hành, ngoại khoá các vấn đề của địa
phương và các nội dung đã học
Bài 12. Sống và làm việc có kế hoạch
Chủ đề 10. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong
gia đình
Điểm mới:
– Thêm 02 mạch nội dung giáo dục nhưng vấn đề
gần gũi, thiết thực hơn.
Bài 13. Quyền được bảo vệ, chăm sóc và – Giảm tải, điều chỉnh một số nội dung không phù
giáo dục của trẻ em Việt Nam
hợp đối tượng HS.
Bài 14. Bảo vệ môi trường và tài nguyên – Một số nội dung thực hành, ngoại khoá chuyển
thiên nhiên
sang hoạt động trải nghiệm.
Bài 15. Bảo vệ di sản văn hoá
– Các vấn đề địa phương chuyển sang Giáo dục địa
Bài 16. Quyền tự do tín ngưỡng và
phương.
tôn giáo
Bài 17. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Bài 18. Bộ máy nhà nước cấp cơ sở (xã,
phường, thị trấn)
1.4. Định hướng phương pháp giáo dục
Môn GDCD hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất và năng lực của người công
dân thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, nghĩa là chuyển các
giá trị văn hoá, đạo đức, các kiến thức pháp luật, kinh tế thành ý thức và hành vi của
người công dân. Do vậy, GV phải có phương pháp giáo dục phù hợp, cụ thể là:
– Chú trọng tổ chức, hướng dẫn các hoạt động để HS khám phá, phân tích, khai thác
thông tin, xử lí tình huống thực tiễn, trường hợp điển hình; tăng cường sử dụng các
thông tin, tình huống, trường hợp của thực tế cuộc sống xung quanh, gần gũi với đời
sống HS trong việc phân tích, đối chiếu, minh hoạ để các bài học vừa có sức hấp dẫn,
vừa nhẹ nhàng, hiệu quả; coi trọng tổ chức các hoạt động trải nghiệm để HS tự phát
hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới, phát triển kĩ năng và thái độ tích cực, trên cơ sở đó
hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực của người công dân tương lai.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
9
– Kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy
học hiện đại theo hướng tích cực hoá hoạt động của người học; tăng cường sử dụng
các phương pháp dạy học đặc thù của môn học như: giải quyết vấn đề, phân tích
trường hợp điển hình kết hợp nêu những tấm gương công dân tiêu biểu; xử lí tình
huống có tính thời sự về đạo đức, pháp luật và kinh tế trong cuộc sống hằng ngày; thảo
luận nhóm; sắm vai; dự án;…
– Kết hợp các hình thức dạy học theo hướng linh hoạt, phù hợp, hiệu quả: dạy học
theo lớp, theo nhóm và cá nhân; dạy học ở trong lớp và ở ngoài lớp, ngoài khuôn viên
nhà trường; tăng cường thực hành, rèn luyện kĩ năng trong các tình huống cụ thể của
đời sống; tích cực sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại nhằm đa dạng, cập nhật
thông tin, tạo hứng thú cho HS.
– Phối hợp giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và xã hội.
1.5. Định hướng đánh giá kết quả giáo dục
Đánh giá kết quả giáo dục là đánh giá mức độ đạt được của HS về phẩm chất và năng
lực so với các yêu cầu cần đạt của mỗi lớp học, cấp học nhằm xác định vị trí và ghi
nhận sự tiến bộ của mỗi HS tại thời điểm nhất định trong quá trình phát triển của bản
thân; đồng thời cung cấp thông tin để GV điều chỉnh việc dạy học và cơ quan quản lí
giáo dục thực hiện phát triển chương trình. Đánh giá kết quả giáo dục phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
– Kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập (bài kiểm tra dưới dạng trắc
nghiệm, vấn đáp hoặc tự luận, bài tập thực hành, bài tiểu luận, bài thuyết trình, bài tập
nghiên cứu, dự án nghiên cứu,...) với đánh giá thông qua quan sát biểu hiện về thái độ,
hành vi của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập được tổ chức trên lớp
học, hoạt động nhóm, tập thể hay cộng đồng và trong sinh hoạt, giao tiếp hằng ngày.
Chú trọng sử dụng các bài tập xử lí tình huống được xây dựng trên cơ sở gắn kiến thức
của bài học với thực tiễn đời sống, đặc biệt là những tình huống, sự việc, vấn đề, hiện
tượng của thực tế cuộc sống xung quanh, gần gũi với HS.
Tăng cường các câu hỏi mở gắn với thực tiễn trong các bài tập kiểm tra, đánh giá để
HS được thể hiện phẩm chất và năng lực.
Việc đánh giá thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi ứng xử của HS trong
quá trình tham gia vào các hoạt động học tập, sinh hoạt ở trường, ở nhà và ở cộng
đồng cần dựa trên phiếu nhận xét của GV, HS, gia đình hoặc các tổ chức xã hội.
– Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá
của phụ huynh HS và đánh giá của cộng đồng, trong đó đánh giá của GV là quan trọng
nhất; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của HS.
– Kết quả đánh giá sau mỗi học kì và cả năm học đối với mỗi HS là kết quả tổng hợp
đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì theo hướng dẫn của BGD&ĐT.
10
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2 GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
Sách giáo khoa môn GDCD ở cấp THCS nói chung và lớp 7 nói riêng được biên soạn
dựa trên cơ sở: 1/ Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định về tiêu
chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; 2/ Các định hướng của Chương
trình GDPT tổng thể và Chương trình GDPT môn GDCD; 3/ Kinh nghiệm trong
nước và quốc tế về viết sách giáo khoa; 4/ Đặc điểm HS THCS; 5/ Đặc trưng môn
GDCD theo định hướng tiếp cận năng lực.
Từ những cơ sở trên, sách GDCD 7 được biên soạn theo các quan điểm sau:
– Phù hợp với quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam; tuân thủ Hiến
pháp, pháp luật Việt Nam.
– Kế thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc kết hợp với tinh hoa văn hoá
nhân loại.
– Phù hợp với chương trình môn GDCD cấp THCS.
– Gắn với thực tiễn của HS THCS: Các thông tin, tình huống, câu chuyện, bài tập,…
được chắt lọc từ những tình huống tiêu biểu, gắn với thực tiễn cuộc sống của HS trong
gia đình, nhà trường và xã hội.
– Đảm bảo tính hệ thống: Sách được biên soạn theo ma trận các chủ đề/bài học thống
nhất từ lớp 6 đến lớp 9. Các mạch nội dung của sách được sắp xếp khoa học theo cấu
trúc đồng tâm về các mối quan hệ (quan hệ giữa HS với bản thân, với gia đình, với nhà
trường, với cộng đồng và với môi trường tự nhiên), đảm bảo tính phát triển trong nội
dung của các lớp sau.
– Chú trọng tích hợp nội môn giữa giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục
kinh tế và giáo dục pháp luật; tích hợp liên môn giữa GDCD với Ngữ văn, Mĩ thuật, Âm
nhạc, Lịch sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp,…
– Chú trọng yêu cầu dạy học phân hoá theo năng lực HS (các nhiệm vụ học tập đa
dạng được sắp xếp theo mức độ từ thấp đến cao, dành cho HS có cấp độ năng lực khác
nhau); phân hoá theo vùng miền (các thông tin, câu chuyện, tranh ảnh, bài tập tình
huống,… đa dạng, phản ánh sự đa dạng của các vùng miền).
– Đảm bảo tính mở: Các hoạt động dạy học mang tính chất gợi mở, tạo điều kiện cho
sự linh hoạt, sáng tạo của GV và HS.
2.2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học
2.2.1. Ma trận nội dung
SGK môn GDCD lớp 7 gồm 10 chủ đề/bài học với các yêu cầu cần đạt và mục tiêu về
phẩm chất, năng lực cụ thể như sau:
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
11
Năng lực
Tên chủ đề
Yêu cầu cần đạt
Phẩm
chất
NL
chung
NL
đặc thù
I. GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
– Nêu được một số truyền thống văn hoá,
1. Tự hào về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại
truyền thống xâm của quê hương.
quê hương – Thực hiện được những việc làm phù hợp
để giữ gìn, phát huy truyền thống của quê
hương.
TC – TH
YN
– Phê phán những việc làm trái ngược với
truyền thống tốt đẹp của quê hương.
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
– Nêu được những biểu hiện của sự quan
tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác.
– Hiểu vì sao mọi người phải quan tâm,
cảm thông và chia sẻ với nhau.
2. Quan tâm,
cảm thông và – Thường xuyên có những lời nói, việc làm
thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ
chia sẻ
với mọi người.
NA
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
– Khích lệ, động viên bạn bè quan tâm,
cảm thông và chia sẻ với người khác; phê
phán thói ích kỉ, thờ ơ trước khó khăn, mất
mát của người khác.
– Nêu được các biểu hiện của học tập tự
giác, tích cực.
– Hiểu vì sao phải học tập tự giác, tích cực.
3. Học tập tự
giác, tích cực
– Thực hiện được việc học tập tự giác,
tích cực.
GT – HT
CC
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
– Biết góp ý, nhắc nhở những bạn chưa tự
giác, tích cực học tập để khắc phục hạn
chế này.
4. Giữ chữ tín
– Hiểu được chữ tín là gì, biểu hiện của
giữ chữ tín và vì sao phải giữ chữ tín.
– Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và
không giữ chữ tín.
– Luôn giữ lời hứa với người thân, thầy cô,
bạn bè và người có trách nhiệm.
– Phê phán những người không biết giữ
chữ tín.
12
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TT
GT – HT
TC – TH
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
– Nêu được khái niệm di sản văn hoá và
một số loại di sản văn hoá của Việt Nam.
– Giải thích được ý nghĩa của di sản văn
hoá đối với con người và xã hội.
– Nêu được quy định cơ bản của pháp luật
về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
đối với việc bảo vệ di sản văn hoá.
5. Bảo tồn
di sản văn hoá – Nhận biết được trách nhiệm của
HS trong việc bảo tồn di sản văn hoá.
– Liệt kê được các hành vi vi phạm pháp
luật về bảo tồn di sản văn hoá và cách
đấu tranh, ngăn chặn các hành vi đó.
– Thực hiện được một số việc cần làm phù
hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ di sản
văn hoá.
TN
TC –TH
GT – HT
GQVĐ
QLBT
TC – TH
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
II. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
– Nêu được các tình huống thường gây
căng thẳng.
– Nhận biết được biểu hiện của cơ thể khi
bị căng thẳng.
6. Ứng phó với
– Nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng
tâm lí
của căng thẳng.
căng thẳng
– Nêu được cách ứng phó tích cực khi căng
thẳng.
ĐCHV
PTBT
– Thực hành được một số cách ứng phó
tích cực khi căng thẳng.
– Nêu được các biểu hiện của bạo lực học
đường; nguyên nhân và tác hại của bạo lực
học đường.
– Nêu được một số quy định cơ bản của
pháp luật liên quan đến phòng, chống bạo
lực học đường.
7. Phòng, chống
– Biết cách ứng phó trước, trong và sau khi
bạo lực
bị bạo lực học đường.
học đường
– Tham gia các hoạt động tuyên truyền
phòng, chống bạo lực học đường do nhà
trường, địa phương tổ chức.
TC – TH
TBV
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
– Phê phán, đấu tranh với những hành vi
bạo lực học đường; sống tự chủ, không để
bị lôi kéo tham gia bạo lực học đường.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
13
III. GIÁO DỤC KINH TẾ
– Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền
hiệu quả.
8. Quản lí tiền
– Nhận biết được một số nguyên tắc quản
lí tiền có hiệu quả.
TC
TN
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
– Bước đầu biết quản lí tiền và tạo nguồn
thu nhập của cá nhân.
IV. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
– Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các
loại tệ nạn xã hội phổ biến.
– Giải thích được nguyên nhân, hậu quả
của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình
và xã hội.
– Nêu được một số quy định của pháp luật
về phòng, chống tệ nạn xã hội.
9. Phòng,
chống tệ nạn – Thực hiện tốt các quy định của pháp luật
về phòng, chống tệ nạn xã hội.
xã hội
– Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ
nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ
chức.
TN
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
TH –TG
– Phê phán, đấu tranh với các tệ nạn xã hội
và tuyên truyền, vận động mọi người tham
gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn
xã hội.
– Nêu được khái niệm và vai trò của gia
đình; quy định cơ bản của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của các thành viên
10. Quyền và trong gia đình.
nghĩa vụ của – Nhận xét được việc thực hiện quyền và
công dân trong nghĩa vụ trong gia đình của bản thân và
của người khác.
gia đình
TN
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
TH –TG
– Thực hiện được nghĩa vụ của bản thân
đối với ông bà, cha mẹ và anh chị em trong
gia đình bằng những việc làm cụ thể.
2.2.2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học
* Cấu trúc sách
SGK GDCD 7 được cấu trúc theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT
gồm các phần: 1/ Hướng dẫn sử dụng sách; 2/ Lời nói đầu; 3/ Mục lục; 4/ Chủ đề/bài
học; 5/ Giải thích thuật ngữ.
14
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
* Cấu trúc bài học
Cấu trúc bài học dựa trên tiến trình nhận thức của HS, từ việc Nhận biết đến Thấu
hiểu, Tin tưởng và Hành động.
Mỗi chủ đề/bài học được thiết kế thống nhất theo mô
hình gồm hệ thống các hoạt động:
1/ Mở đầu: Nêu vị trí, tầm quan trọng của bài học;
tạo tâm thế, khơi gợi suy nghĩ, hứng thú của HS để
vào bài mới thông qua trò chơi, bài hát, câu chuyện,
tranh ảnh, chia sẻ trải nghiệm,…
2/ Khám phá: Hình thành, phát triển ở HS những
kiến thức về chuẩn mực hành vi và sự cần thiết phải
thực hiện theo các chuẩn mực đó.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
15
?
D 'LVҧQYăQKRiSKӕFә+ӝL$QFyêQJKƭDQKѭWKӃQjRÿӕLYӟLQJѭӡLGkQ
4XҧQJ1DPYjFҧQѭӟF"
E /Ӊ 7ӏFK ÿLӅQ Fy ê QJKƭD QKѭ WKӃ QjR ÿӕL YӟL QJѭӡL GkQ +j 1DP Yj
FҧQѭӟF"
F 7ӯYLӋFWuPKLӇXêQJKƭDFӫDFiFGLVҧQYăQKRiWUrQYjQKӳQJKLӇX
ELӃWFӫDEҧQWKkQHPKm\FKRELӃWêQJKƭDFӫDGLVҧQYăQKRiÿӕLYӟL
FRQQJѭӡLYj[mKӝL
3. QX\ÌŹQKFĬEőQFƕDSKSOXśWYůTX\ůQYQJKàDYƓFƕDFFWƃFKƗF
FQKQWURQJYLŵFEőRYŵGLVőQYÀQKR
(PKm\ÿӑFWK{QJWLQWUѭӡQJKӧSGѭӟLÿk\YjWUҧOӡLFkXKӓL
ĈL͙X/XͅW'LV̻QYăQKRiQăPV΅DÿͭLEͭVXQJQăPTX\ÿͣQK
WͭFKFFiQKkQFyFiFTX\͙QYjQJKƭDYͽVDXÿk\
6ӣKӳXKӧSSKiSGLVҧQYăQKRi
7KDPTXDQQJKLrQFӭXGLVҧQYăQKRi
7{QWUӑQJEҧRYӋYjSKiWKX\JLiWUӏGLVҧQYăQKRi
7K{QJEiRNӏSWKӡLÿӏDÿLӇPSKiWKLӋQGLYұWFәYұWEҧRYұWTXӕFJLDGLWtFK
OӏFKVӱ±YăQKRiGDQKODPWKҳQJFҧQKJLDRQӝSGLYұWFәYұWEҧRYұWTXӕF
JLDGRPuQKWuPÿѭӧFFKRFѫTXDQQKjQѭӟFFyWKҭPTX\ӅQQѫLJҫQQKҩW
1JăQ FKһQ KRһF ÿӅ QJKӏ Fѫ TXDQ QKj QѭӟF Fy WKҭP TX\ӅQ QJăQ FKһQ
[ӱOtNӏSWKӡLQKӳQJKjQKYLSKiKRҥLFKLӃPÿRҥWVӱGөQJWUiLSKpSGLVҧQ
YăQKRi
;m9FyPӝWQJ{LFKDFәÿѭӧF[ӃSKҥQJGLWtFKOӏFKVӱ±YăQKRiFҩS4XӕF
JLD&KtQKTX\ӅQÿӏDSKѭѫQJQѫLÿk\OX{QFKăPORYLӋFEҧRWӗQQJăQFKһQYj
[ӱOtQJKLrPQKӳQJKjQKYLSKiKRҥLҧQKKѭӣQJÿӃQGLWtFK%jFRQWURQJ[m
FNJQJWKѭӡQJQKҳFQKDXJLӳJuQEҧRYӋW{QWҥRÿӇQJ{LFKDOX{QNKDQJWUDQJ
VҥFKÿҽS
?
a) &KtQKTX\ӅQYjQKkQGkQ[m9ÿmWKӵFKLӋQFiFTX\ÿӏQKFӫDSKiSOXұW
WURQJYLӋFEҧRYӋGLVҧQYăQKRiQKѭWKӃQjR"
E+m\QrXWKrPFiFTX\ÿӏQKFѫEҧQFӫDSKiSOXұWYӅTX\ӅQYjQJKƭDYө
FӫDFiFWәFKӭFFiQKkQWURQJYLӋFEҧRYӋGLVҧQYăQKRiPjHPELӃW
27
16
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Kết thúc hoạt động Khám phá là phần
chốt kiến thức cơ bản, cốt lõi, cô đọng,
giúp HS ghi nhớ các chuẩn mực hành vi,
làm điểm tựa cho hoạt động Luyện tập
tiếp theo.
3/ Luyện tập: Nhằm củng cố kiến thức,
kĩ năng vừa khám phá, rèn luyện kĩ năng
xử lí tình huống, liên hệ thực tiễn nhằm
điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân.
4/ Vận dụng: Nhằm ứng dụng tri thức
vào giải quyết vấn đề cụ thể trong thực
tiễn cuộc sống ở không gian mới, tình
huống mới.
2.2.3. Những điểm mới, ưu điểm nổi bật của sách giáo khoa Giáo dục công dân
lớp 7
SGK GDCD 7 được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực người học, có
những ưu điểm nổi bật sau:
* Khoa học, chuẩn mực: Sách thể hiện chính xác, đầy đủ những yêu cầu cần đạt của
chương trình môn GDCD lớp 7. Ngôn ngữ phổ thông, trong sáng, văn phong khoa học.
Nguồn trích rõ ràng, thông tin chuẩn xác. Các bài đều làm rõ nội hàm khái niệm cơ bản;
lấy hệ khái niệm làm công cụ để xây
dựng tri thức khoa học, góp phần giúp
HS hình thành, phát triển năng lực tư
duy khoa học.
* Tinh giản, thiết thực: Sách gồm 10
bài, xoay quanh 4 mạch giáo dục: giáo
dục đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo
dục kĩ năng sống và giáo dục kinh tế.
Những vấn đề đặt ra phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lí và trải nghiệm của
HS lớp 7, giúp HS vận dụng giải quyết
những vấn đề của cuộc sống như: Ứng
phó với tâm lí căng thẳng, Phòng chống
bạo lực học đường, Quản lí tiền,...
* Kế thừa và phát triển: SGK GDCD 7 được biên soạn trên cơ sở kế thừa truyền thống
giáo dục của dân tộc (giáo dục qua ca dao, tục ngữ, qua tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh);
tinh hoa giáo dục và kinh nghiệm biên soạn SGK của các quốc gia có nền giáo dục
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
17
tiên tiến; SGK GDCD 7 hiện hành; đảm bảo tính hệ thống theo ma trận các chủ đề/
bài học thống nhất từ cấp Tiểu học đến cấp THCS. Vẫn trên cơ sở 4 mạch nội dung
giáo dục, các chuẩn mực hành vi phát triển theo đường xoáy ốc mở rộng và nâng cao
dần trên cơ sở kế thừa những chuẩn hành vi của lớp trước, dung lượng bài tập cũng
đa dạng và phức tạp hơn, phù hợp với sự phát triển phẩm chất, năng lực của HS qua
từng lớp học.
* Tích hợp: Đây là xu hướng
tất yếu của nền giáo dục
hiện đại. Sách chú trọng tích
hợp nội môn và liên môn:
+ Tích hợp nội môn: Mỗi
bài học có sự lồng ghép, tích
hợp nhuần nhuyễn giữa 4
mạch nội dung giáo dục.
+ Tích hợp liên môn: vẽ
tranh (Mĩ thuật), hát (Âm
nhạc), đọc truyện, làm thơ,
viế...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
GIÁO DỤC
CÔNG DÂN
LỚP
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
7
sng
c
u
c
i
c v
h
t
i
i tr
n
t
Ku
:
h
sác
B
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
CBQLGD : Cán bộ quản lí giáo dục
CC: Chăm chỉ
ĐCHV: Điều chỉnh hành vi
GDCD: Giáo dục công dân
GDPT: Giáo dục phổ thông
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
GQVĐ: Giải quyết vấn đề
GT – HT: Giao tiếp – hợp tác
GV: Giáo viên
HS: Học sinh
NA: Nhân ái
NL: Năng lực
NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
PC: Phẩm chất
PTBT: Phát triển bản thân
QLBT: Quản lí bản thân
SGK: Sách giáo khoa
SGV: Sách giáo viên
TBV: Tự bảo vệ
TC – TH: Tự chủ – tự học
TN: Trách nhiệm
TT: Trung thực
THCS: Trung học cơ sở
YN: Yêu nước
2
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
Trang
Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ...........................................4
1. Khái quát về chương trình môn Giáo dục công dân
cấp Trung học cơ sở ...................................................................................................................... 4
2. Giới thiệu sách giáo khoa Giáo dục công dân 7 ...............................................................11
3. Phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân ...............................................................28
4. Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục công dân .................................40
5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị giáo dục ...........................................................................................................................44
Phần thứ hai: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ............... 49
1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy môn Giáo dục công dân .....................................49
2. Bài soạn minh hoạ ........................................................................................................................54
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
3
PHẦ N T HỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Cách tiếp cận và mục tiêu của chương trình
Quán triệt tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, Chương trình GDPT 2018
được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản,
thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hoá hoạt động của người học, giúp HS
hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cần thiết. Theo cách tiếp cận
này, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp HS hoàn thành các
công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và
sáng tạo những kiến thức đã học. Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung,
phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.
Chương trình môn GDCD hiện hành xây dựng theo định hướng nội dung, nặng về
truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp HS vận dụng kiến thức học được vào thực
tiễn; kiến thức vừa là chất liệu, đầu vào vừa là kết quả, đầu ra của quá trình giáo dục.
Vì vậy, HS phải học và ghi nhớ nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống còn hạn
chế. Theo mô hình phát triển năng lực của chương trình GDPT 2018, môn GDCD
được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học với mục tiêu:
4
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
“Chương trình môn GDCD góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ
yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; các năng lực của người
công dân Việt Nam, đặc biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản
thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu
phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công
nghiệp mới”(1). Trong chương trình mới, môn GDCD ở cấp Tiểu học có tên là Đạo đức,
cấp THCS là GDCD, cấp THPT là Giáo dục Kinh tế và Pháp luật.
Ở cấp THCS, môn GDCD có mục tiêu:
a) Giúp HS có hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản và giá trị, ý
nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào về truyền thống gia đình, quê hương, dân tộc;
tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúp đỡ người khác; tự giác, tích cực học tập và lao
động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện trong đời sống; có
trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, công việc và môi trường sống.
b) Giúp HS có tri thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật;
đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và nhắc nhở,
giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực đạo đức, pháp
luật; thực hiện được các công việc để đạt mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản
thân; biết cách thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh,
thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống của cá
nhân, cộng đồng phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của cộng
đồng, quy định của pháp luật và lứa tuổi”(2).
1.2. Yêu cầu cần đạt
1.2.1. Yêu cầu cần đạt về các phẩm chất, năng lực chung
Môn GDCD góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương trình
tổng thể:
– Năm phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Ba năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
1.2.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
* Năng lực điều chỉnh hành vi
– Nhận thức chuẩn mực hành vi:
+ Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù hợp
với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó.
(1)
Chương trình GDPT môn GDCD 2018, Bộ GD&ĐT
(2)
Sđd.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
5
+ Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với
những thay đổi trong cuộc sống.
+ Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong việc đáp
ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày
+ Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập kế
hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh.
– Đánh giá hành vi của bản thân và người khác:
+ Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản
thân và người khác trong học tập và sinh hoạt.
+ Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với những
thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật.
+ Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp; khả
năng của bản thân và nguyện vọng, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp tác.
– Điều chỉnh hành vi:
+ Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê phán
những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại.
+ Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm xúc,
thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; sống tự chủ,
không đua đòi, ăn diện lãng phí, nghịch ngợm hoặc làm những việc xấu (bạo lực học
đường, tham gia các tệ nạn xã hội,...); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn
chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội.
+ Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết
để nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong
cuộc sống.
+ Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện, nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo
nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí.
* Năng lực phát triển bản thân
– Tự nhận thức bản thân:
Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ xã hội
của bản thân.
– Lập kế hoạch phát triển bản thân:
+ Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và
rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn.
+ Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau THCS với sự tư vấn của
thầy, cô giáo và người thân.
– Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân:
+ Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công việc,
nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
+ Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra.
6
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
* Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội
– Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội:
+ Hiểu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế,
pháp luật.
+ Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến
đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
+ Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện,
vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
– Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội:
+ Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề
thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp
với lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng.
+ Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và
thích ứng được với những biến đổi xã hội.
+ Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và cuộc
sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng
sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
+ Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức,
chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành
viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề
học tập, lao động và hoạt động cộng đồng.
1.3. Nội dung và thời lượng
Ở cấp THCS, chương trình GDCD hiện hành tập trung vào hai mạch nội dung cơ bản:
Giáo dục đạo đức (học kì I), giáo dục pháp luật (học kì II). Giáo dục kĩ năng sống và
giáo dục kinh tế không thành nội dung riêng mà lồng ghép, tích hợp vào hai nội dung
trên nhưng không nhiều. Toàn chương trình hiện hành có hai bài liên quan tới giáo
dục kinh tế (Lớp 6: Tiết kiệm, lớp 9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả) song
lại được khai thác chủ yếu dưới góc độ giáo dục đạo đức. Với thời lượng 1 tiết/tuần,
môn GDCD còn thực hiện nhiệm vụ thực hành, ngoại khoá, giáo dục địa phương và
giáo dục nhiều nội dung tích hợp về dân số, môi trường,…
Nội dung chương trình GDCD 2018 có sự thay đổi rõ rệt so với chương trình hiện
hành. Chương trình môn GDCD được xây dựng theo 4 mạch nội dung giáo dục:
1/ Giáo dục đạo đức; 2/ Giáo dục kĩ năng sống; 3/ Giáo dục kinh tế; 4/ Giáo dục
pháp luật.
Ở cấp THCS, các mạch nội dung giáo dục này được phân phối với 35% thời gian dành
cho giáo dục đạo đức (nội dung trọng tâm), 25% giáo dục pháp luật (tinh giản, gần gũi,
thiết thực hơn đối với HS), 20% giáo dục kĩ năng sống, 10% giáo dục kinh tế và 10%
dành cho kiểm tra, đánh giá.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
7
Nội dung khái quát môn GDCD cấp THCS
Nội dung
GIÁO
DỤC
ĐẠO
ĐỨC
KINH TẾ
(10%)
GIÁO
DỤC
PHÁP
LUẬT
(25%)
8
Lớp 9
Yêu nước
1. Tự hào về
truyền thống
dân tộc
Việt Nam
1. Sống có lí
tưởng
Nhân ái
2. Yêu thương
con người
2. Quan tâm,
cảm thông và
chia sẻ
2. Tôn trọng sự
đa dạng của các
dân tộc
2. Khoan dung
Chăm chỉ
3. Siêng năng,
kiên trì
3. Học tập tự
giác, tích cực
3. Lao động
cần cù, sáng
tạo
3. Tích cực tham
gia các hoạt động
cộng đồng
4. Tôn trọng
sự thật
4. Giữ chữ tín
4. Bảo vệ lẽ
phải
4. Khách quan và
công bằng
5. Tự lập
5. Bảo tồn di
sản văn hoá
5. Bảo vệ môi
trường và tài
nguyên thiên
nhiên
5. Bảo vệ hoà
bình
6. Tự nhận
thức bản thân
6. Ứng phó
với tâm lí căng
thẳng
6. Xác định
mục tiêu cá
nhân
6. Quản lí thời
gian hiệu quả
7. Ứng phó
với tình
huống nguy
hiểm
7. Phòng,
chống bạo lực
học đường
7. Phòng,
chống bạo lực
gia đình
7. Thích ứng với
những thay đổi
trong cuộc sống
8. Tiết kiệm
8. Quản lí tiền
8. Lập kế
hoạch
chi tiêu
8. Tiêu dùng
thông minh
9. Công dân
nước Cộng
hoà xã hội
chủ nghĩa
Việt Nam
9. Phòng,
chống tệ nạn
xã hội
9. Phòng ngừa
tai nạn vũ khí,
cháy, nổ và các
chất độc hại
9. Vi phạm pháp
luật và trách
nhiệm pháp lí
10. Quyền trẻ
em
10. Quyền và
nghĩa vụ của
công dân trong
gia đình
10. Quyền và
nghĩa vụ lao
động của công
dân
10. Quyền tự do
kinh doanh và
nghĩa vụ đóng
thuế
Trách
nhiệm
GIÁO
DỤC
Lớp 8
1. Tự hào về
truyền thống
quê hương
Trung thực
KĨ
NĂNG
SỐNG
(20 %)
Lớp 7
1. Tự hào về
truyền thống
gia đình,
dòng họ
(35%)
GIÁO
DỤC
Lớp 6
Kĩ năng
nhận thức,
quản lí
bản thân
Kĩ năng
tự vệ
Hoạt động
tiêu dùng
Quyền và
nghĩa vụ
của công
dân
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
So sánh nội dung môn GDCD lớp 7 hiện hành và môn GDCD lớp 7 mới
Chương trình hiện hành
Chương trình 2018
Bài 1. Sống giản dị
Chủ đề 1. Tự hào về truyền thống quê hương
Bài 2. Trung thực
Chủ đề 2. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
Bài 3. Tự trọng
Chủ đề 3. Học tập tự giác, tích cực
Bài 4. Đạo đức và kỉ luật
Chủ đề 4. Giữ chữ tín
Bài 5. Yêu thương con người
Chủ đề 5. Bảo tồn di sản văn hoá
Bài 6. Tôn sư trọng đạo
Chủ đề 6. Ứng phó với tâm lí căng thẳng
Bài 7. Đoàn kết, tương trợ
Chủ đề 7. Phòng, chống bạo lực học đường
Bài 8. Khoan dung
Chủ đề 8. Quản lí tiền
Bài 9. Xây dựng gia đình văn hoá
Chủ đề 9. Phòng, chống tệ nạn xã hội
Bài 10. Giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Bài 11. Tự tin
Thực hành, ngoại khoá các vấn đề của địa
phương và các nội dung đã học
Bài 12. Sống và làm việc có kế hoạch
Chủ đề 10. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong
gia đình
Điểm mới:
– Thêm 02 mạch nội dung giáo dục nhưng vấn đề
gần gũi, thiết thực hơn.
Bài 13. Quyền được bảo vệ, chăm sóc và – Giảm tải, điều chỉnh một số nội dung không phù
giáo dục của trẻ em Việt Nam
hợp đối tượng HS.
Bài 14. Bảo vệ môi trường và tài nguyên – Một số nội dung thực hành, ngoại khoá chuyển
thiên nhiên
sang hoạt động trải nghiệm.
Bài 15. Bảo vệ di sản văn hoá
– Các vấn đề địa phương chuyển sang Giáo dục địa
Bài 16. Quyền tự do tín ngưỡng và
phương.
tôn giáo
Bài 17. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Bài 18. Bộ máy nhà nước cấp cơ sở (xã,
phường, thị trấn)
1.4. Định hướng phương pháp giáo dục
Môn GDCD hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất và năng lực của người công
dân thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, nghĩa là chuyển các
giá trị văn hoá, đạo đức, các kiến thức pháp luật, kinh tế thành ý thức và hành vi của
người công dân. Do vậy, GV phải có phương pháp giáo dục phù hợp, cụ thể là:
– Chú trọng tổ chức, hướng dẫn các hoạt động để HS khám phá, phân tích, khai thác
thông tin, xử lí tình huống thực tiễn, trường hợp điển hình; tăng cường sử dụng các
thông tin, tình huống, trường hợp của thực tế cuộc sống xung quanh, gần gũi với đời
sống HS trong việc phân tích, đối chiếu, minh hoạ để các bài học vừa có sức hấp dẫn,
vừa nhẹ nhàng, hiệu quả; coi trọng tổ chức các hoạt động trải nghiệm để HS tự phát
hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới, phát triển kĩ năng và thái độ tích cực, trên cơ sở đó
hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực của người công dân tương lai.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
9
– Kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy
học hiện đại theo hướng tích cực hoá hoạt động của người học; tăng cường sử dụng
các phương pháp dạy học đặc thù của môn học như: giải quyết vấn đề, phân tích
trường hợp điển hình kết hợp nêu những tấm gương công dân tiêu biểu; xử lí tình
huống có tính thời sự về đạo đức, pháp luật và kinh tế trong cuộc sống hằng ngày; thảo
luận nhóm; sắm vai; dự án;…
– Kết hợp các hình thức dạy học theo hướng linh hoạt, phù hợp, hiệu quả: dạy học
theo lớp, theo nhóm và cá nhân; dạy học ở trong lớp và ở ngoài lớp, ngoài khuôn viên
nhà trường; tăng cường thực hành, rèn luyện kĩ năng trong các tình huống cụ thể của
đời sống; tích cực sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại nhằm đa dạng, cập nhật
thông tin, tạo hứng thú cho HS.
– Phối hợp giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và xã hội.
1.5. Định hướng đánh giá kết quả giáo dục
Đánh giá kết quả giáo dục là đánh giá mức độ đạt được của HS về phẩm chất và năng
lực so với các yêu cầu cần đạt của mỗi lớp học, cấp học nhằm xác định vị trí và ghi
nhận sự tiến bộ của mỗi HS tại thời điểm nhất định trong quá trình phát triển của bản
thân; đồng thời cung cấp thông tin để GV điều chỉnh việc dạy học và cơ quan quản lí
giáo dục thực hiện phát triển chương trình. Đánh giá kết quả giáo dục phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
– Kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập (bài kiểm tra dưới dạng trắc
nghiệm, vấn đáp hoặc tự luận, bài tập thực hành, bài tiểu luận, bài thuyết trình, bài tập
nghiên cứu, dự án nghiên cứu,...) với đánh giá thông qua quan sát biểu hiện về thái độ,
hành vi của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập được tổ chức trên lớp
học, hoạt động nhóm, tập thể hay cộng đồng và trong sinh hoạt, giao tiếp hằng ngày.
Chú trọng sử dụng các bài tập xử lí tình huống được xây dựng trên cơ sở gắn kiến thức
của bài học với thực tiễn đời sống, đặc biệt là những tình huống, sự việc, vấn đề, hiện
tượng của thực tế cuộc sống xung quanh, gần gũi với HS.
Tăng cường các câu hỏi mở gắn với thực tiễn trong các bài tập kiểm tra, đánh giá để
HS được thể hiện phẩm chất và năng lực.
Việc đánh giá thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi ứng xử của HS trong
quá trình tham gia vào các hoạt động học tập, sinh hoạt ở trường, ở nhà và ở cộng
đồng cần dựa trên phiếu nhận xét của GV, HS, gia đình hoặc các tổ chức xã hội.
– Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá
của phụ huynh HS và đánh giá của cộng đồng, trong đó đánh giá của GV là quan trọng
nhất; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của HS.
– Kết quả đánh giá sau mỗi học kì và cả năm học đối với mỗi HS là kết quả tổng hợp
đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì theo hướng dẫn của BGD&ĐT.
10
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2 GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
Sách giáo khoa môn GDCD ở cấp THCS nói chung và lớp 7 nói riêng được biên soạn
dựa trên cơ sở: 1/ Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định về tiêu
chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; 2/ Các định hướng của Chương
trình GDPT tổng thể và Chương trình GDPT môn GDCD; 3/ Kinh nghiệm trong
nước và quốc tế về viết sách giáo khoa; 4/ Đặc điểm HS THCS; 5/ Đặc trưng môn
GDCD theo định hướng tiếp cận năng lực.
Từ những cơ sở trên, sách GDCD 7 được biên soạn theo các quan điểm sau:
– Phù hợp với quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam; tuân thủ Hiến
pháp, pháp luật Việt Nam.
– Kế thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc kết hợp với tinh hoa văn hoá
nhân loại.
– Phù hợp với chương trình môn GDCD cấp THCS.
– Gắn với thực tiễn của HS THCS: Các thông tin, tình huống, câu chuyện, bài tập,…
được chắt lọc từ những tình huống tiêu biểu, gắn với thực tiễn cuộc sống của HS trong
gia đình, nhà trường và xã hội.
– Đảm bảo tính hệ thống: Sách được biên soạn theo ma trận các chủ đề/bài học thống
nhất từ lớp 6 đến lớp 9. Các mạch nội dung của sách được sắp xếp khoa học theo cấu
trúc đồng tâm về các mối quan hệ (quan hệ giữa HS với bản thân, với gia đình, với nhà
trường, với cộng đồng và với môi trường tự nhiên), đảm bảo tính phát triển trong nội
dung của các lớp sau.
– Chú trọng tích hợp nội môn giữa giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục
kinh tế và giáo dục pháp luật; tích hợp liên môn giữa GDCD với Ngữ văn, Mĩ thuật, Âm
nhạc, Lịch sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp,…
– Chú trọng yêu cầu dạy học phân hoá theo năng lực HS (các nhiệm vụ học tập đa
dạng được sắp xếp theo mức độ từ thấp đến cao, dành cho HS có cấp độ năng lực khác
nhau); phân hoá theo vùng miền (các thông tin, câu chuyện, tranh ảnh, bài tập tình
huống,… đa dạng, phản ánh sự đa dạng của các vùng miền).
– Đảm bảo tính mở: Các hoạt động dạy học mang tính chất gợi mở, tạo điều kiện cho
sự linh hoạt, sáng tạo của GV và HS.
2.2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học
2.2.1. Ma trận nội dung
SGK môn GDCD lớp 7 gồm 10 chủ đề/bài học với các yêu cầu cần đạt và mục tiêu về
phẩm chất, năng lực cụ thể như sau:
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
11
Năng lực
Tên chủ đề
Yêu cầu cần đạt
Phẩm
chất
NL
chung
NL
đặc thù
I. GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
– Nêu được một số truyền thống văn hoá,
1. Tự hào về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại
truyền thống xâm của quê hương.
quê hương – Thực hiện được những việc làm phù hợp
để giữ gìn, phát huy truyền thống của quê
hương.
TC – TH
YN
– Phê phán những việc làm trái ngược với
truyền thống tốt đẹp của quê hương.
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
– Nêu được những biểu hiện của sự quan
tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác.
– Hiểu vì sao mọi người phải quan tâm,
cảm thông và chia sẻ với nhau.
2. Quan tâm,
cảm thông và – Thường xuyên có những lời nói, việc làm
thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ
chia sẻ
với mọi người.
NA
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
– Khích lệ, động viên bạn bè quan tâm,
cảm thông và chia sẻ với người khác; phê
phán thói ích kỉ, thờ ơ trước khó khăn, mất
mát của người khác.
– Nêu được các biểu hiện của học tập tự
giác, tích cực.
– Hiểu vì sao phải học tập tự giác, tích cực.
3. Học tập tự
giác, tích cực
– Thực hiện được việc học tập tự giác,
tích cực.
GT – HT
CC
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
– Biết góp ý, nhắc nhở những bạn chưa tự
giác, tích cực học tập để khắc phục hạn
chế này.
4. Giữ chữ tín
– Hiểu được chữ tín là gì, biểu hiện của
giữ chữ tín và vì sao phải giữ chữ tín.
– Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và
không giữ chữ tín.
– Luôn giữ lời hứa với người thân, thầy cô,
bạn bè và người có trách nhiệm.
– Phê phán những người không biết giữ
chữ tín.
12
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TT
GT – HT
TC – TH
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
– Nêu được khái niệm di sản văn hoá và
một số loại di sản văn hoá của Việt Nam.
– Giải thích được ý nghĩa của di sản văn
hoá đối với con người và xã hội.
– Nêu được quy định cơ bản của pháp luật
về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
đối với việc bảo vệ di sản văn hoá.
5. Bảo tồn
di sản văn hoá – Nhận biết được trách nhiệm của
HS trong việc bảo tồn di sản văn hoá.
– Liệt kê được các hành vi vi phạm pháp
luật về bảo tồn di sản văn hoá và cách
đấu tranh, ngăn chặn các hành vi đó.
– Thực hiện được một số việc cần làm phù
hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ di sản
văn hoá.
TN
TC –TH
GT – HT
GQVĐ
QLBT
TC – TH
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
II. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
– Nêu được các tình huống thường gây
căng thẳng.
– Nhận biết được biểu hiện của cơ thể khi
bị căng thẳng.
6. Ứng phó với
– Nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng
tâm lí
của căng thẳng.
căng thẳng
– Nêu được cách ứng phó tích cực khi căng
thẳng.
ĐCHV
PTBT
– Thực hành được một số cách ứng phó
tích cực khi căng thẳng.
– Nêu được các biểu hiện của bạo lực học
đường; nguyên nhân và tác hại của bạo lực
học đường.
– Nêu được một số quy định cơ bản của
pháp luật liên quan đến phòng, chống bạo
lực học đường.
7. Phòng, chống
– Biết cách ứng phó trước, trong và sau khi
bạo lực
bị bạo lực học đường.
học đường
– Tham gia các hoạt động tuyên truyền
phòng, chống bạo lực học đường do nhà
trường, địa phương tổ chức.
TC – TH
TBV
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
– Phê phán, đấu tranh với những hành vi
bạo lực học đường; sống tự chủ, không để
bị lôi kéo tham gia bạo lực học đường.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
13
III. GIÁO DỤC KINH TẾ
– Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền
hiệu quả.
8. Quản lí tiền
– Nhận biết được một số nguyên tắc quản
lí tiền có hiệu quả.
TC
TN
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
– Bước đầu biết quản lí tiền và tạo nguồn
thu nhập của cá nhân.
IV. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
– Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các
loại tệ nạn xã hội phổ biến.
– Giải thích được nguyên nhân, hậu quả
của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình
và xã hội.
– Nêu được một số quy định của pháp luật
về phòng, chống tệ nạn xã hội.
9. Phòng,
chống tệ nạn – Thực hiện tốt các quy định của pháp luật
về phòng, chống tệ nạn xã hội.
xã hội
– Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ
nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ
chức.
TN
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
TH –TG
– Phê phán, đấu tranh với các tệ nạn xã hội
và tuyên truyền, vận động mọi người tham
gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn
xã hội.
– Nêu được khái niệm và vai trò của gia
đình; quy định cơ bản của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của các thành viên
10. Quyền và trong gia đình.
nghĩa vụ của – Nhận xét được việc thực hiện quyền và
công dân trong nghĩa vụ trong gia đình của bản thân và
của người khác.
gia đình
TN
GT – HT
GQVĐ
ĐCHV
PTBT
TH –TG
– Thực hiện được nghĩa vụ của bản thân
đối với ông bà, cha mẹ và anh chị em trong
gia đình bằng những việc làm cụ thể.
2.2.2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học
* Cấu trúc sách
SGK GDCD 7 được cấu trúc theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT
gồm các phần: 1/ Hướng dẫn sử dụng sách; 2/ Lời nói đầu; 3/ Mục lục; 4/ Chủ đề/bài
học; 5/ Giải thích thuật ngữ.
14
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
* Cấu trúc bài học
Cấu trúc bài học dựa trên tiến trình nhận thức của HS, từ việc Nhận biết đến Thấu
hiểu, Tin tưởng và Hành động.
Mỗi chủ đề/bài học được thiết kế thống nhất theo mô
hình gồm hệ thống các hoạt động:
1/ Mở đầu: Nêu vị trí, tầm quan trọng của bài học;
tạo tâm thế, khơi gợi suy nghĩ, hứng thú của HS để
vào bài mới thông qua trò chơi, bài hát, câu chuyện,
tranh ảnh, chia sẻ trải nghiệm,…
2/ Khám phá: Hình thành, phát triển ở HS những
kiến thức về chuẩn mực hành vi và sự cần thiết phải
thực hiện theo các chuẩn mực đó.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
15
?
D 'LVҧQYăQKRiSKӕFә+ӝL$QFyêQJKƭDQKѭWKӃQjRÿӕLYӟLQJѭӡLGkQ
4XҧQJ1DPYjFҧQѭӟF"
E /Ӊ 7ӏFK ÿLӅQ Fy ê QJKƭD QKѭ WKӃ QjR ÿӕL YӟL QJѭӡL GkQ +j 1DP Yj
FҧQѭӟF"
F 7ӯYLӋFWuPKLӇXêQJKƭDFӫDFiFGLVҧQYăQKRiWUrQYjQKӳQJKLӇX
ELӃWFӫDEҧQWKkQHPKm\FKRELӃWêQJKƭDFӫDGLVҧQYăQKRiÿӕLYӟL
FRQQJѭӡLYj[mKӝL
3. QX\ÌŹQKFĬEőQFƕDSKSOXśWYůTX\ůQYQJKàDYƓFƕDFFWƃFKƗF
FQKQWURQJYLŵFEőRYŵGLVőQYÀQKR
(PKm\ÿӑFWK{QJWLQWUѭӡQJKӧSGѭӟLÿk\YjWUҧOӡLFkXKӓL
ĈL͙X/XͅW'LV̻QYăQKRiQăPV΅DÿͭLEͭVXQJQăPTX\ÿͣQK
WͭFKFFiQKkQFyFiFTX\͙QYjQJKƭDYͽVDXÿk\
6ӣKӳXKӧSSKiSGLVҧQYăQKRi
7KDPTXDQQJKLrQFӭXGLVҧQYăQKRi
7{QWUӑQJEҧRYӋYjSKiWKX\JLiWUӏGLVҧQYăQKRi
7K{QJEiRNӏSWKӡLÿӏDÿLӇPSKiWKLӋQGLYұWFәYұWEҧRYұWTXӕFJLDGLWtFK
OӏFKVӱ±YăQKRiGDQKODPWKҳQJFҧQKJLDRQӝSGLYұWFәYұWEҧRYұWTXӕF
JLDGRPuQKWuPÿѭӧFFKRFѫTXDQQKjQѭӟFFyWKҭPTX\ӅQQѫLJҫQQKҩW
1JăQ FKһQ KRһF ÿӅ QJKӏ Fѫ TXDQ QKj QѭӟF Fy WKҭP TX\ӅQ QJăQ FKһQ
[ӱOtNӏSWKӡLQKӳQJKjQKYLSKiKRҥLFKLӃPÿRҥWVӱGөQJWUiLSKpSGLVҧQ
YăQKRi
;m9FyPӝWQJ{LFKDFәÿѭӧF[ӃSKҥQJGLWtFKOӏFKVӱ±YăQKRiFҩS4XӕF
JLD&KtQKTX\ӅQÿӏDSKѭѫQJQѫLÿk\OX{QFKăPORYLӋFEҧRWӗQQJăQFKһQYj
[ӱOtQJKLrPQKӳQJKjQKYLSKiKRҥLҧQKKѭӣQJÿӃQGLWtFK%jFRQWURQJ[m
FNJQJWKѭӡQJQKҳFQKDXJLӳJuQEҧRYӋW{QWҥRÿӇQJ{LFKDOX{QNKDQJWUDQJ
VҥFKÿҽS
?
a) &KtQKTX\ӅQYjQKkQGkQ[m9ÿmWKӵFKLӋQFiFTX\ÿӏQKFӫDSKiSOXұW
WURQJYLӋFEҧRYӋGLVҧQYăQKRiQKѭWKӃQjR"
E+m\QrXWKrPFiFTX\ÿӏQKFѫEҧQFӫDSKiSOXұWYӅTX\ӅQYjQJKƭDYө
FӫDFiFWәFKӭFFiQKkQWURQJYLӋFEҧRYӋGLVҧQYăQKRiPjHPELӃW
27
16
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Kết thúc hoạt động Khám phá là phần
chốt kiến thức cơ bản, cốt lõi, cô đọng,
giúp HS ghi nhớ các chuẩn mực hành vi,
làm điểm tựa cho hoạt động Luyện tập
tiếp theo.
3/ Luyện tập: Nhằm củng cố kiến thức,
kĩ năng vừa khám phá, rèn luyện kĩ năng
xử lí tình huống, liên hệ thực tiễn nhằm
điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân.
4/ Vận dụng: Nhằm ứng dụng tri thức
vào giải quyết vấn đề cụ thể trong thực
tiễn cuộc sống ở không gian mới, tình
huống mới.
2.2.3. Những điểm mới, ưu điểm nổi bật của sách giáo khoa Giáo dục công dân
lớp 7
SGK GDCD 7 được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực người học, có
những ưu điểm nổi bật sau:
* Khoa học, chuẩn mực: Sách thể hiện chính xác, đầy đủ những yêu cầu cần đạt của
chương trình môn GDCD lớp 7. Ngôn ngữ phổ thông, trong sáng, văn phong khoa học.
Nguồn trích rõ ràng, thông tin chuẩn xác. Các bài đều làm rõ nội hàm khái niệm cơ bản;
lấy hệ khái niệm làm công cụ để xây
dựng tri thức khoa học, góp phần giúp
HS hình thành, phát triển năng lực tư
duy khoa học.
* Tinh giản, thiết thực: Sách gồm 10
bài, xoay quanh 4 mạch giáo dục: giáo
dục đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo
dục kĩ năng sống và giáo dục kinh tế.
Những vấn đề đặt ra phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lí và trải nghiệm của
HS lớp 7, giúp HS vận dụng giải quyết
những vấn đề của cuộc sống như: Ứng
phó với tâm lí căng thẳng, Phòng chống
bạo lực học đường, Quản lí tiền,...
* Kế thừa và phát triển: SGK GDCD 7 được biên soạn trên cơ sở kế thừa truyền thống
giáo dục của dân tộc (giáo dục qua ca dao, tục ngữ, qua tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh);
tinh hoa giáo dục và kinh nghiệm biên soạn SGK của các quốc gia có nền giáo dục
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
17
tiên tiến; SGK GDCD 7 hiện hành; đảm bảo tính hệ thống theo ma trận các chủ đề/
bài học thống nhất từ cấp Tiểu học đến cấp THCS. Vẫn trên cơ sở 4 mạch nội dung
giáo dục, các chuẩn mực hành vi phát triển theo đường xoáy ốc mở rộng và nâng cao
dần trên cơ sở kế thừa những chuẩn hành vi của lớp trước, dung lượng bài tập cũng
đa dạng và phức tạp hơn, phù hợp với sự phát triển phẩm chất, năng lực của HS qua
từng lớp học.
* Tích hợp: Đây là xu hướng
tất yếu của nền giáo dục
hiện đại. Sách chú trọng tích
hợp nội môn và liên môn:
+ Tích hợp nội môn: Mỗi
bài học có sự lồng ghép, tích
hợp nhuần nhuyễn giữa 4
mạch nội dung giáo dục.
+ Tích hợp liên môn: vẽ
tranh (Mĩ thuật), hát (Âm
nhạc), đọc truyện, làm thơ,
viế...
 





