TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GÓC VĂN HỌC - KĨ NĂNG VIẾT VĂN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Đăng nhập

    10 vạn câu hỏi vì sao

    BẢN TIN HÔM NAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH ĐÁNH THỨC TRÍ THÔNG MINH

    Ảnh ngẫu nhiên

    6.jpg 3.jpg 5.jpg 4.jpg Anh_3.jpg Anh_2.jpg Anh_1.jpg Thu_vien_xanh.jpg HS_tai_goc_giai_tri.jpg Vui_choi_giai_tri.jpg GV.jpg Gv_trao_doi_chuyen_mon.jpg GV_doc_sach.jpg GV_doc_sach_tai_TV_xanh.jpg Doc_sach.jpg Doan_danh_gia_ngoai.jpg Anh_hoc_sinh_doc_sach.jpg Anh_gioi_thieu_thu_vien.jpg 7A4.jpg Lop_7A1.jpg

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
    Ngày gửi: 10h:11' 02-03-2024
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA

    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
    HƯỚNG NGHIỆP
    LỚP

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)


    t
    u
    h: K
    c
    á
    s


    c s‡
    u
    c
    i
    ‘
    v
    hŸc
    t
    i
    r
    t
    i

    7

    ng

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU

    2

    CBQLGD:

    Cán bộ quản lí giáo dục

    CLBHS:

    Câu lạc bộ học sinh

    GV:

    Giáo viên

    HĐGDTCĐ:

    Hoạt động giáo dục theo chủ đề

    HĐSGH:

    Hoạt động sau giờ học

    HĐTN:

    Hoạt động trải nghiệm

    HS:

    Học sinh

    SGK:

    Sách giáo khoa

    SGV:

    Sách giáo viên

    SHDC:

    Sinh hoạt dưới cờ

    SHL:

    Sinh hoạt lớp

    TH:

    Tiểu học

    THCS:

    Trung học cơ sở

    THPT:

    Trung học phổ thông

    TPT:

    Tổng phụ trách

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    MỤC LỤC
    PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    4

    1. Khái quát về chương trình môn học

    4

    1.1. Giới thiệu khái quát về Chương trình Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động
    trải nghiệm, hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018
    1.2. Những điểm mới, khác biệt của Chương trình Hoạt động trải nghiệm,
    hướng nghiệp so với chương trình hiện hành
    2. Giới thiệu chung về sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7
    2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
    2.2. Cấu trúc sách giáo khoa, cấu trúc bài học/ chủ đề
    2.4. Những điểm mới của sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7
    2.5. Khung kế hoạch dạy học (phân phối chương trình) gợi ý
    3. Phương pháp tổ chức hoạt động

    4
    5
    7
    7
    9
    16
    20
    27

    3.1. Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học của
    hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực 27
    3.2. Hướng dẫn, gợi ý phương pháp, cách thức tổ chức dạy học/ hoạt động
    28
    3.3. Hướng dẫn quy trình dạy học một số dạng bài/ hoạt động điển hình
    35
    4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
    4.1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực
    4.2. Gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá,
    tự đánh giá

    39
    39
    40

    5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên sách, học liệu điện tử, thiết bị giáo dục 43
    5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên
    5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sách bổ trợ, tham khảo
    5.3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
    thiết bị dạy học

    43
    45
    46

    PHẦN II. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

    51

    1. Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7

    51

    2. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án)

    52

    3. Bài soạn minh hoạ

    54

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 7

    3

    Phần I

    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
    1.1. Giới thiệu khái quát về Chương trình Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động
    trải nghiệm, hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018
    Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục mới được đưa vào
    Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT–
    BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Đây là hoạt
    động giáo dục bắt buộc trong kế hoạch giáo dục của cả 3 cấp: Tiểu học (TH), Trung học
    cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT) với thời lượng dành cho mỗi lớp là 105 tiết/
    năm học.
    Chương trình Hoạt động trải nghiệm (cấp TH) và Hoạt động trải nghiệm, hướng
    nghiệp (cấp THCS, THPT) được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển chương trình
    Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, Sinh hoạt
    dưới cờ (SHDC), Sinh hoạt lớp (SHL) của Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành
    (Chương trình GDPT 2006). Chương trình gồm 4 mạch nội dung hoạt động: Hướng vào
    bản thân, Hướng đến xã hội, Hướng đến tự nhiên và Hướng nghiệp. Bốn mạch nội dung
    hoạt động này được thực hiện xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 với tỉ lệ thời lượng dành cho
    từng mạch nội dung ở từng cấp học như sau:
    Nội dung hoạt động

    Tiểu học

    Trung học cơ sở

    Trung học
    phổ thông

    Hoạt động hướng vào bản thân

    60%

    40%

    30%

    Hoạt động hướng đến xã hội

    20%

    25%

    25 %

    Hoạt động hướng đến tự nhiên

    10%

    15%

    15%

    Hoạt động hướng nghiệp

    10%

    20%

    30%

    Các mạch nội dung trên được thực hiện qua 3 loại hình hoạt động: SHDC, Hoạt
    động giáo dục theo chủ đề (HĐGDTCĐ), SHL. Mỗi loại hình hoạt động được thực hiện
    trung bình 1 tiết/ tuần. Ngoài ra, còn có Sinh hoạt Câu lạc bộ. Các loại hình hoạt động

    4

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    trên được tổ chức với sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáo dục trong
    và ngoài nhà trường như: giáo viên (GV) chủ nhiệm lớp, GV môn học, cán bộ tư vấn tâm
    lí học đường, cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, cán bộ Hội Liên hiệp
    Thanh niên Việt Nam, cán bộ phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, cán
    bộ quản lí nhà trường, cha mẹ HS, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân trong
    xã hội.

    1.2. Những điểm mới, khác biệt của Chương trình Hoạt động trải nghiệm,
    hướng nghiệp so với chương trình hiện hành
    1.2.1. Chương trình Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng
    nghiệp được xây dựng theo cách tiếp cận năng lực nhằm góp phần hình thành, phát triển
    các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù cho HS.
    – Các phẩm chất chủ yếu, bao gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực,
    trách nhiệm.
    – Các năng lực chủ yếu (hay còn gọi là năng lực cốt lõi), bao gồm: năng lực tự chủ và
    tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    – Các năng lực đặc thù của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng
    nghiệp, bao gồm: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt
    động, năng lực định hướng nghề nghiệp.
    1.2.2. Nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân HS
    với bản thân, với xã hội, với môi trường tự nhiên và với định hướng nghề nghiệp.
    Cụ thể như sau:
    Mạch nội dung
    hoạt động
    Hoạt động
    hướng vào
    bản thân.

    Hoạt động

    Nội dung hoạt động

    Hoạt động khám – Tìm hiểu tính cách của bản thân.
    phá bản thân.
    – Tìm hiểu khả năng của bản thân.
    Hoạt động rèn
    luyện bản thân.

    – Rèn luyện nền nếp, thói quen tự phục vụ và ý
    thức trách nhiệm trong cuộc sống.
    – Rèn luyện các kĩ năng thích ứng với cuộc sống.

    Hoạt động
    hướng đến
    xã hội.

    Hoạt động chăm
    sóc gia đình.

    – Quan tâm, chăm sóc người thân và các quan
    hệ trong gia đình.
    – Tham gia các công việc của gia đình.

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 7

    5

    Hoạt động
    hướng đến
    tự nhiên.

    Hoạt động
    hướng nghiệp.

    6

    Hoạt động xây
    dựng nhà trường.

    – Xây dựng và phát triển mối quan hệ với bạn
    bè và thầy cô.
    – Tham gia xây dựng và phát huy truyền thống
    của nhà trường và của tổ chức Đoàn, Đội.

    Hoạt động xây
    dựng cộng đồng.

    – Xây dựng và phát triển quan hệ với mọi người.
    – Tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo
    dục truyền thống, giáo dục chính trị, đạo đức,
    pháp luật.

    Hoạt động tìm
    hiểu và bảo tồn
    cảnh quan thiên
    nhiên.

    – Khám phá vẻ đẹp, ý nghĩa của cảnh quan
    thiên nhiên.
    – Tham gia bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

    Hoạt động tìm
    hiểu và bảo vệ
    môi trường.

    – Tìm hiểu thực trạng môi trường.
    – Tham gia bảo vệ môi trường.

    Hoạt động tìm
    hiểu nghề
    nghiệp.

    – Tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm và yêu cầu của nghề.
    – Tìm hiểu yêu cầu về an toàn và sức khoẻ
    nghề nghiệp.
    – Tìm hiểu thị trường lao động.

    Hoạt động rèn
    luyện phẩm chất,
    năng lực phù
    hợp với
    định hướng
    nghề nghiệp.

    – Tự đánh giá sự phù hợp của bản thân với định
    hướng nghề nghiệp.
    – Rèn luyện phẩm chất và năng lực phù hợp với
    định hướng nghề nghiệp.

    Hoạt động lựa
    chọn hướng
    nghề nghiệp và
    lập kế hoạch
    học tập theo
    định hướng
    nghề nghiệp.

    – Tìm hiểu hệ thống trường trung cấp, cao
    đẳng, đại học và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
    khác của địa phương, trung ương.
    – Tham vấn ý kiến của thầy cô, người thân và
    chuyên gia về định hướng nghề nghiệp.
    – Lựa chọn cơ sở đào tạo trong tương lai và
    lập kế hoạch học tập phù hợp với định hướng
    nghề nghiệp.

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    1.2.3. Trong chương trình không quy định những nội dung giáo dục cụ thể cho từng
    lớp như chương trình hiện hành mà quy định các yêu cầu cần đạt cho từng mạch nội
    dung hoạt động và các hoạt động trong mỗi mạch nội dung ở từng lớp, bao gồm các yêu
    cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ, phẩm chất, năng lực. Khi biên soạn SGK, các
    tác giả sẽ phân tích từng yêu cầu cần đạt để xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung hoạt
    động cũng như xác định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động sao cho đáp ứng
    được yêu cầu cần đạt, đồng thời xây dựng các chỉ báo đánh giá để GV đánh giá, HS tự
    đánh giá kết quả học tập của các em.
    1.2.4. Chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đưa ra các loại hình
    hoạt động, định hướng về phương pháp, và một số phương thức, hình thức tổ chức hoạt
    động trải nghiệm, hướng nghiệp để các nhà trường, GV có thể lựa chọn thực hiện sao
    cho đáp ứng được yêu cầu cần đạt và hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực cho HS
    như phương thức khám phá (tham quan, trải nghiệm, cắm trại, thực địa,…), phương
    thức thể nghiệm, tương tác (diễn đàn, đóng kịch, hội thảo, hội thi, trò chơi,…), phương
    thức cống hiến (hoạt động thiện nguyện nhân đạo, lao động công ích, tuyên truyền,…),
    phương thức nghiên cứu (khảo sát, điều tra, làm dự án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ,
    nghệ thuật,…).
    1.2.5. Nội dung đánh giá tập trung vào các biểu hiện của phẩm chất chủ yếu
    và năng lực đặc thù đã được xác định trong chương trình, bao gồm: năng lực thích
    ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề
    nghiệp. Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của mỗi HS chủ yếu được đánh
    giá thông qua HĐGDTCĐ, quá trình tham gia các hoạt động trải nghiệm cụ thể và các
    sản phẩm của HS trong mỗi hoạt động đó.

    2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
    HƯỚNG NGHIỆP 7
    2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
    2.1.1. Phát triển phẩm chất, năng lực chung và các năng lực đặc thù của Hoạt động
    trải nghiệm, hướng nghiệp cho HS
    Thực hiện quan điểm này, Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7
    được thiết kế thành các chủ đề. Mỗi chủ đề bao gồm các hoạt động mang tính trải nghiệm
    với những nội dung được lựa chọn kĩ càng, đảm bảo tính thiết thực và các phương pháp,
    hình thức tổ chức hoạt động đa dạng, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
    Thời lượng dành cho việc tổ chức các hoạt động trong mỗi chủ đề, nhất là hoạt động thực
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 7

    7

    hành đảm bảo cho việc rèn luyện để hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực,
    hành vi, thói quen tích cực cho HS.
    2.1.2. Đảm bảo đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt của Hoạt động trải nghiệm,
    hướng nghiệp lớp 7 và đúng quy định về thời lượng dành cho từng mạch nội dung trong
    chương trình
    Thực hiện quan điểm này, các nội dung được đưa vào các chủ đề trong SGK đều đáp
    ứng đúng, đủ yêu cầu cần đạt và đảm bảo phù hợp với tỉ lệ thời lượng dành cho từng
    mạch nội dung trong chương trình. Cụ thể như sau:
    – Hoạt động hướng vào bản thân: 40 tiết + 2 tiết KTĐG định kì = 40%.
    – Hoạt động hướng đến xã hội: 26 tiết = 25%.
    – Hoạt động hướng đến tự nhiên: 14 tiết + 1 tiết KTĐG giữa kì 2 = 15%.
    – Hoạt động hướng nghiệp: 20 tiết + 1 tiết KTĐG cuối kì 2 = 20%.
    2.1.3. Quán triệt đặc thù của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động
    giáo dục, tổ chức theo phương thức trải nghiệm. Thực hiện quan điểm này, các hoạt động
    được thiết kế trong mỗi chủ đề chú trọng việc tổ chức cho HS học qua trải nghiệm, tạo cơ
    hội cho HS được tham gia các hoạt động trải nghiệm cũng như thể hiện các trải nghiệm
    của bản thân.
    2.1.4. Tích hợp. Thực hiện quan điểm này, các nội dung giáo dục kĩ năng sống, hoạt
    động theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, nội dung của các môn
    học (Giáo dục công dân, Lịch sử – Địa lí, Khoa học tự nhiên, Công nghệ,…) được lựa
    chọn để tích hợp, lồng ghép với nội dung của mỗi chủ đề sao cho phù hợp và đáp ứng
    được các yêu cầu cần đạt của chủ đề.
    2.1.5. Phù hợp với đặc điểm tâm lí – xã hội của HS lớp 7 và gần gũi với cuộc sống
    thực tiễn của các em. Thực hiện quan điểm này, các nội dung được đưa vào SGK đều
    được lấy chất liệu từ chính cuộc sống thực tiễn của HS và được trình bày ngắn gọn, rõ
    ràng, dễ hiểu. Các phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động cũng được cân nhắc,
    lựa chọn sao cho hấp dẫn, thu hút được sự tham gia của mọi HS.
    2.1.6. Mở và linh hoạt để nhà trường, GV chủ động, sáng tạo trong việc lập kế hoạch
    cũng như triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt động để HS có trải nghiệm phù
    hợp với điều kiện thực tiễn.
    2.1.7. Đảm bảo tính chỉnh thể, sự nhất quán và phát triển liên tục qua các lớp. Thực
    hiện quan điểm này, các chủ đề của SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 được

    8

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    thiết kế với tên gọi, cấu trúc thống nhất với các chủ đề của lớp 6. Nội dung các chủ đề
    được nối tiếp với lớp 6 và có sự liên kết chặt chẽ với nhau theo hướng đồng tâm, mở rộng.
    2.1.8. “Kết nối tri thức với cuộc sống” là thông điệp của bộ sách. Vì vậy, điều này
    được thể hiện trong tất cả các hoạt động của mỗi chủ đề, từ hoạt động Khám phá – Kết
    nối đến hoạt động Thực hành, Vận dụng.
    2.1.9. Bám sát các tiêu chuẩn SGK mới theo Thông tư số 33/2017/TT–BGDĐT của
    Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2017.

    2.2. Cấu trúc sách giáo khoa, cấu trúc bài học/ chủ đề
    2.2.1. Ma trận năng lực, nội dung, hoạt động
    Căn cứ vào yêu cầu cần đạt quy định cho mỗi mạch nội dung trong Chương trình
    và thời lượng dành cho hoạt động này là 105 tiết/ năm học, SGK Hoạt động trải nghiệm,
    hướng nghiệp 7 được cấu trúc thành 9 chủ đề, trong đó: 35 tiết dành cho SHDC, 35 tiết
    dành cho HĐGDTCĐ và 35 tiết SHL. Mỗi loại hình hoạt động trên đều có chức năng,
    nhiệm vụ riêng (SHDC đóng vai trò định hướng, HĐGDTCĐ đóng vai trò chính trong
    việc thực hiện mục tiêu, yêu cầu cần đạt của chủ đề, SHL đóng vai trò phản hồi kết quả
    thực hiện của hai loại hình hoạt động trên) nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng
    hướng vào việc thực hiện mục tiêu, yêu cầu cần đạt của mỗi chủ đề.
    SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp THCS nói chung, lớp 7 nói riêng chỉ
    thể hiện nội dung cụ thể của HĐGDTCĐ. Đối với SHDC và SHL chỉ đưa ra định hướng
    về nội dung hoạt động trong mỗi chủ đề. Vì vậy, trong ma trận này cũng chỉ thể hiện ma
    trận năng lực, nội dung, hoạt động cho HĐGDTCĐ trong SGK lớp 7.

    Chủ đề

    1. Em
    với nhà
    trường

    Yêu cầu cần đạt

    Năng lực đặc thù, năng
    lực chung và phẩm chất
    cần đạt

    Nội dung chính của
    Hoạt động giáo dục
    theo chủ đề

    – Phát triển được mối
    quan hệ hoà đồng với
    bạn bè, thầy cô và hài
    lòng về các mối quan
    hệ này.
    – Hợp tác được với
    thầy cô, bạn bè để

    – Thể hiện được cách giao
    tiếp, ứng xử phù hợp trong
    các tình huống cụ thể.
    – Thể hiện được sự hợp
    tác, giúp đỡ, hỗ trợ mọi
    người để cùng thực hiện
    nhiệm vụ.

    1. Phát triển mối
    quan hệ hoà đồng,
    hợp tác với thầy cô
    và các bạn.
    2. Tự hào truyền
    thống trường em.

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 7

    9

    2. Khám
    phá bản
    thân

    10

    thực hiện các nhiệm
    vụ chung và giải
    quyết được những
    vấn đề nảy sinh.
    – Giới thiệu được
    những nét nổi bật, tự
    hào về nhà trường.
    – Tham gia hoạt động
    giáo dục theo chủ đề
    của Đội Thiếu niên
    Tiền phong Hồ Chí
    Minh, của nhà trường.

    – Biết cách tự khích lệ
    và động viên người khác
    để cùng hoàn thành
    nhiệm vụ.
    – Xác định được mục tiêu,
    đề xuất được nội dung và
    phương thức phù hợp cho
    các hoạt động cá nhân và
    hoạt động nhóm.
    – Năng lực chung: giao
    tiếp, hợp tác; tự chủ, tự
    học. Phẩm chất: nhân ái,
    trung thực, trách nhiệm.

    – Nhận diện được
    điểm mạnh, điểm
    hạn chế của bản thân
    trong học tập và
    cuộc sống.
    – Nhận ra được khả
    năng kiểm soát cảm
    xúc của bản thân.

    – Xác định được những
    nét đặc trưng về hành vi
    và lời nói của bản thân.
    – Tìm được giá trị, ý
    nghĩa của bản thân đối
    với gia đình và bạn bè.
    – Giải thích được ảnh
    hưởng của sự thay đổi
    cơ thể đến các trạng thái
    cảm xúc, hành vi của
    bản thân.
    – Năng lực chung: tự chủ,
    giao tiếp, hợp tác, giải
    quyết vấn đề.
    Phẩm chất: nhân ái, trung
    thực, trách nhiệm.

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    1. Điểm mạnh, điểm
    hạn chế của tôi.
    2. Kiểm soát cảm
    xúc của bản thân.

    3. Trách
    nhiệm
    với bản
    thân

    – Biết cách vượt qua
    khó khăn trong một
    số tình huống cụ thể.
    – Xác định được một
    số tình huống nguy
    hiểm và biết cách tự
    bảo vệ trong các tình
    huống đó.

    – Thực hiện được kế
    hoạch hoạt động của cá
    nhân và linh hoạt điều
    chỉnh khi cần để đạt được
    mục tiêu.
    – Nhận biết được những
    nguy cơ từ môi trường xã
    hội ảnh hưởng đến cuộc
    sống con người.
    – Biết cách ứng phó với
    nguy cơ, rủi ro từ môi
    trường xã hội.
    – Năng lực chung: tự chủ,
    giao tiếp, hợp tác, giải
    quyết vấn đề. Phẩm chất:
    nhân ái, trách nhiệm,
    trung thực.

    1. Vượt qua khó
    khăn.
    2. Tự bảo vệ trong
    tình huống nguy
    hiểm.

    4. Rèn
    luyện
    bản thân

    – Thể hiện được
    thói quen ngăn nắp,
    gọn gàng, sạch sẽ ở
    gia đình cũng như
    ở trường.
    – Rèn luyện được tính
    kiên trì, sự chăm chỉ
    trong công việc.
    – Biết kiểm soát các
    khoản chi và biết tiết
    kiệm tiền.
    – Lập được kế hoạch
    chi tiêu cho một số sự
    kiện trong gia đình
    phù hợp với lứa tuổi.

    – Thực hiện được các
    nhiệm vụ với những yêu
    cầu khác nhau.
    – Vận dụng được kiến
    thức, kĩ năng đã học để
    giải quyết vấn đề trong
    những tình huống
    khác nhau.
    – Đánh giá được sự hợp
    lí/chưa hợp lí của kế
    hoạch hoạt động.
    – Năng lực chung: tự chủ,
    giao tiếp, hợp tác, giải
    quyết vấn đề. Phẩm chất:
    nhân ái, trách nhiệm,
    trung thực.

    1. Rèn luyện thói
    quen ngăn nắp, gọn
    gàng, sạch sẽ.
    2. Rèn luyện tính
    kiên trì, chăm chỉ.
    3. Quản lí chi tiêu.

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 7

    11

    12

    5. Em với – Bước đầu có kĩ năng
    gia đình chăm sóc người thân
    khi bị mệt, ốm.
    – Thể hiện được sự
    lắng nghe tích cực
    khi tiếp nhận những
    ý kiến đóng góp và sự
    chia sẻ từ các thành
    viên trong gia đình.
    – Lập kế hoạch và
    thực hiện được kế
    hoạch lao động tại
    gia đình.

    – Tìm được giá trị, ý
    nghĩa của bản thân đối
    với gia đình và bạn bè.
    – Thể hiện được cách
    giao tiếp, ứng xử phù hợp
    trong các tình huống
    cụ thể.
    – Làm chủ được cảm xúc
    của bản thân trong các
    tình huống giao tiếp, ứng
    xử khác nhau.
    – Xác định được mục tiêu,
    đề xuất được nội dung và
    phương thức phù hợp cho
    các hoạt động cá nhân.
    – Năng lực chung: tự chủ,
    giao tiếp, hợp tác, giải
    quyết vấn đề. Phẩm chất:
    nhân ái, trách nhiệm,
    chăm chỉ.

    1. Kĩ năng chăm sóc
    người thân khi bị
    mệt, ốm.
    2. Kế hoạch lao
    động tại gia đình.
    3. Lắng nghe tích
    cực ý kiến người
    thân trong gia đình.

    6. Em
    với cộng
    đồng

    – Thể hiện được cách giao
    tiếp, ứng xử phù hợp trong
    các tình huống cụ thể.
    – Làm chủ được cảm xúc
    của bản thân trong các
    tình huống giao tiếp, ứng
    xử khác nhau.
    – Xác định được mục
    tiêu, đề xuất được nội
    dung và phương thức phù
    hợp cho các hoạt động cá
    nhân và hoạt động nhóm.
    – Chỉ ra được những
    đóng góp của bản thân và
    người khác vào kết quả
    hoạt động.
    – Rút ra được những kinh
    nghiệm, bài học sau khi
    tham gia các hoạt động.
    – Năng lực giao tiếp, hợp
    tác. Phẩm chất: yêu quê
    hương, đất nước, nhân ái,
    trách nhiệm.

    1. Giao tiếp, ứng xử
    có văn hoá và tôn
    trọng sự khác biệt.
    2. Tham gia hoạt
    động thiện nguyện.
    3. Tự hào truyền
    thống quê hương.

    – Thể hiện được hành
    vi giao tiếp, ứng xử có
    văn hoá khi tham gia
    các hoạt động trong
    cộng đồng.
    – Tôn trọng sự khác
    biệt giữa mọi người,
    không đồng tình với
    những hành vi kì thị
    về giới tính, dân tộc,
    địa vị xã hội.
    – Tham gia các hoạt
    động thiện nguyện,
    nhân đạo và vận động
    người thân, bạn bè
    tham gia.
    – Giới thiệu được
    những truyền thống
    đáng tự hào của địa
    phương mình.

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    7. Em
    với thiên
    nhiên
    và môi
    trường

    – Thiết kế được
    một số sản phẩm
    thể hiện sự hiểu biết,
    cảm xúc của bản thân
    sau chuyến tham
    quan cảnh quan
    thiên nhiên.
    – Thực hiện được các
    hành vi, việc làm bảo
    vệ di tích, danh lam
    thắng cảnh tại những
    nơi đến tham quan.
    – Tìm hiểu được ảnh
    hưởng của hiệu ứng
    nhà kính đến sự sống
    trên Trái Đất.

    – Xác định được mục
    tiêu, đề xuất được nội
    dung và phương thức phù
    hợp cho các hoạt động cá
    nhân và hoạt động nhóm.
    – Nhận biết được những
    nguy cơ từ môi trường
    tự nhiên ảnh hưởng đến
    cuộc sống con người.
    – Thực hiện được kế
    hoạch hoạt động và linh
    hoạt điều chỉnh khi cần
    để đạt được mục tiêu.
    – Năng lực giao tiếp, hợp
    tác, tự chủ, giải quyết vấn
    đề. Phẩm chất: yêu quê
    hương, đất nước, nhân ái,
    trách nhiệm.

    8. Khám
    phá thế
    giới nghề
    nghiệp

    – Xác định được
    một số nghề hiện có
    ở địa phương.
    – Nêu được công việc
    đặc trưng, trang thiết
    bị, dụng cụ lao động
    cơ bản của một số
    nghề ở địa phương.
    – Nêu được những
    phẩm chất và năng
    lực cần có của
    người làm các nghề
    ở địa phương.
    – Nhận diện được
    những nguy hiểm
    có thể xảy ra và
    cách giữ an toàn khi
    làm những nghề ở
    địa phương.

    – Giới thiệu được các
    Tìm hiểu một số
    nghề/ nhóm nghề phổ
    nghề hiện có ở
    biến ở địa phương, chỉ ra địa phương
    được vai trò kinh tế – xã
    hội của các nghề đó.
    – Phân tích được yêu cầu
    về phẩm chất, năng lực
    của người làm nghề mà
    bản thân quan tâm.
    – Chỉ ra được các công
    cụ của các ngành nghề,
    những nguy cơ mất an
    toàn có thể xảy ra và cách
    đảm bảo sức khoẻ khi
    làm nghề.
    – Năng lực chung: giải
    quyết vấn đề và sáng tạo,
    giao tiếp và hợp tác, tự
    chủ. Phẩm chất: trách
    nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.

    1. Cảnh quan thiên
    nhiên quê hương
    tôi.
    2. Bảo vệ môi
    trường, giảm thiểu
    hiệu ứng nhà kính.

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 7

    13

    9. Hiểu
    bản thân
    – chọn
    đúng
    nghề

    – Chỉ ra được một số
    phẩm chất và năng
    lực của bản thân phù
    hợp hoặc chưa phù
    hợp với một số yêu
    cầu của một số ngành
    nghề ở địa phương.

    – Chỉ ra được một số
    điểm mạnh và chưa mạnh
    về phẩm chất và năng lực
    của bản thân có liên quan
    đến nghề yêu thích.
    – Rèn luyện được một số
    phẩm chất và năng lực cơ
    bản của người lao động.
    – Năng lực tự chủ, tự học,
    giao tiếp, hợp tác.
    Phẩm chất: trách nhiệm,
    chăm chỉ.

    Phẩm chất, năng lực
    của bản thân với yêu
    cầu của nghề ở địa
    phương.

    Ma trận nội dung hoạt động:
    – Mạch nội dung Hoạt động hướng vào bản thân gồm 3 chủ đề: chủ đề 2, chủ đề 3,
    chủ đề 4; Hoạt động hướng đến xã hội gồm 3 chủ đề: chủ đề 1, chủ đề 5, chủ đề 6; Hoạt
    động hướng đến tự nhiên: chủ đề 7; Hoạt động hướng nghiệp gồm: chủ đề 8, chủ đề 9.
    – Yêu cầu cần đạt quy định cho từng mạch nội dung được chuyển hoá thành mục
    tiêu của từng chủ đề trong SGK.
    – Nội dung chính của chủ đề được xác định trên cơ sở các yêu cầu cần đạt quy
    định cho từng mạch nội dung trong chương trình và được thiết kế thành các tiểu chủ
    đề trong SGK.
    2.2.2. Cấu trúc sách giáo khoa
    SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 được cấu trúc như sau:
    Hướng dẫn sử dụng sách, bao gồm các lô gô và hướng dẫn khái quát việc thực hiện
    các hoạt động tương ứng với lô gô Khám phá – Kết nối, Thực hành, Vận dụng.
    Lời nói đầu
    Mục lục
    Nội dung sách gồm 9 chủ đề. Các chủ đề được sắp xếp theo trình tự các mạch
    nội dung quy định trong chương trình nhằm đảm bảo tính logic, tính hệ thống, đồng
    thời đảm bảo sự liên thông ngang với một số môn học có liên quan với Hoạt động trải
    nghiệm, hướng nghiệp lớp 7. Riêng nội dung về xây dựng nhà trường (trong mạch nội
    dung Hướng đến xã hội) được chuyển lên chủ đề 1 cho phù hợp với thực tế giáo dục của
    nhà trường.

    14

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    Một số thuật ngữ dùng trong sách
    Danh sách ảnh sử dụng
    2.2.3. Cấu trúc các chủ đề trong SGK
    Thực hiện quan điểm và cách tiếp cận biên soạn SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng
    nghiệp 7 đã nêu trên, nội dung SGK được cấu trúc thành 9 chủ đề, nối tiếp với các chủ đề
    của lớp 6. Mỗi chủ đề trong SGK được cấu trúc thống nhất như sau:
    Tên chủ đề
    Mục tiêu của chủ đề (chuyển hoá từ yêu cầu cần đạt quy định cho từng mạch nội
    dung và hoạt động trong Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7).
    Định hướng nội dung của ba loại hình hoạt động trong chủ đề: Sinh hoạt dưới cờ,
    Hoạt động giáo dục theo chủ đề, Sinh hoạt lớp.
    Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tùy theo yêu cầu cần đạt của chủ đề, mỗi chủ đề
    có từ 1 đến 3 nội dung chính và được thực hiện từ 3 – 5 tiết/ chủ đề. Mỗi nội dung chính
    là một tiểu chủ đề, bao gồm các hoạt động được thực hiện theo trình tự sau:
    Khám phá – Kết nối
    Bao gồm các nội dung hoạt động hướng đến mục tiêu khai thác những tri thức, kinh
    nghiệm đã có của HS liên quan đến chủ đề hoạt động thông qua các nhiệm vụ, câu hỏi
    gợi mở. Sau đó, yêu cầu HS kết nối để kiến tạo tri thức, kinh nghiệm mới từ những tri
    thức, kinh nghiệm đã có.
    Thực hành
    HS được vận dụng tri thức, kinh nghiệm mới để giải quyết các vấn đề có thể gặp
    trong thực tiễn hoặc thực hiện nhiệm vụ được giao. Qua đó, củng cố kiến thức, hình
    thành kĩ năng, đồng thời kiểm nghiệm và hiểu được ý nghĩa thực tiễn của những tri thức,
    kinh nghiệm mới đã lĩnh hội được.
    Vận dụng (Hoạt động sau giờ học)
    HS vận dụng tri thức, kinh nghiệm mới vào các hoạt động trong cuộc sống thực tiễn
    ở nhà trường, gia đình, cộng đồng. Qua đó, rèn luyện kĩ năng, hình thành phẩm chất,
    năng lực, thói quen, hành vi tích cực theo mục tiêu của chủ đề.
    Lưu ý: Hoạt động khởi động được đưa vào SGV, không đưa vào SGK.
    Đánh giá chủ đề

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 7

    15

    2.4. Những điểm mới của sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7
    2.4.1. Các chủ đề trong SGK được thiết kế theo “Mô hình lí thuyết học qua trải
    nghiệm” của D.A.Kolh vận dụng vào hoạt động giáo dục nhằm đảm bảo phát triển phẩm
    chất, năng lực chung, năng lực đặc thù cho HS.
    Theo mô hình lí thuyết học qua trải nghiệm, học tập là một quá trình mà ở đó, tri
    thức được tạo ra thông qua sự biến đổi, chuyển hoá kinh nghiệm. Lí thuyết này nhấn
    mạnh tầm quan trọng của kinh nghiệm cá nhân đối với quá trình học tập và cho rằng,
    học tập chỉ đạt hiệu quả khi người học trải qua chu trình 4 giai đoạn: 1/ Có kinh nghiệm
    cụ thể từ những trải nghiệm của bản thân; 2/ Quan sát có tư duy về kinh nghiệm đó; 3/
    Hình thành khái niệm và khái quát; 4/ Thử nghiệm tích cực những ứng dụng của khái
    niệm trong tình huống mới.
    Bốn giai đoạn trên đã được áp dụng vào việc thiết kế các chủ đề của SGK Hoạt động
    trải nghiệm, hướng nghiệp 7 theo cấu trúc 4 bước tương ứng với các hoạt động: Khám phá
    – Kết nối – Luyện tập/ Thực hành – Vận dụng, trong đó hoạt động khám phá và kết nối
    được gộp chung thành 1 bước để thể hiện mối tương quan chặt chẽ của 2 hoạt động này,
    đó là: khám phá tri thức kinh nghiệm đã có của HS và HS tham gia kiến tạo tri thức, kinh
    nghiệm mới từ những tri thức, kinh nghiệm đã có. Bước khám phá – kết nối tương ứng
    với 3 giai đoạn đầu, còn bước thực hành và bước vận dụng tương ứng với giai đoạn 4 của
    mô hình lí thuyết học qua trải nghiệm.
    Việc thiết kế các chủ đề như trên không chỉ giúp HS có cơ hội thể hiện những trải
    nghiệm của bản thân, phát triển khả năng tư duy mà còn tạo điều kiện cho HS thường
    xuyên được vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm mới được hình thành để giải quyết
    các nhiệm vụ học tập ở lớp và tham gia các hoạt động thực tiễn ở gia đình, nhà trường,
    xã hội. Nhờ đó, kết nối được tri thức với cuộc sống, làm cho HS hiểu được ý nghĩa thực
    tiễn của tri thức đã học được và giúp HS rèn luyện được những kĩ năng, phẩm chất, năng
    lực theo mục tiêu đã xác định.
    2.4.2. Mục tiêu của mỗi chủ đề là sự cụ thể hoá các yêu cầu cần đạt quy định trong
    chương trình.
    Sau phần mục tiêu là khái quát các nội dung sẽ thực hiện trong chủ đề nhằm đạt được
    mục tiêu, bao gồm: Định hướng nội dung SHDC; Định hướng nội dung HĐGDTCĐ;
    Định hướng nội dung SHL.
    Điều này giúp GV có định hướng tổ chức thực hiện các hoạt động đáp ứng được các
    yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ, phẩm chất, năng lực của chủ đề. Không
    những vậy, còn tạo điều kiện cho GV chủ động, linh hoạt trong việc điều chỉnh nội dung,
    phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động sao cho vừa đáp ứng được mục tiêu, vừa phù
    hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

    16

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    2.4.3. Nội dung các hoạt động trong mỗi chủ đề phù hợp với đặc trưng của hoạt
    động trải nghiệm.
    Ở bước khám phá, nội dung hoạt động không trình bày những kiến thức mới như
    các môn học mà đưa ra các nhiệm vụ học tập, yêu cầu HS suy ngẫm, vận dụng tổng hợp
    kiến thức, kĩ năng đã lĩnh hội được qua các môn học và kinh nghiệm đã có của bản thân
    để giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ học tập. Ở bước thực hành và bước vận dụng cũng vậy.
    Nội dung của 2 bước này đều là các nhiệm vụ, các vấn đề, tình huống, đòi hỏi HS phải
    vận dụng tri thức, kinh nghiệm mới vừa hình thành ở bước khám phá – kết nối để đưa
    ra cách giải quyết phù hợp.
    Nội dung các chủ đề trong SGK được chọn lọc, cân nhắc kĩ càng nhằm đảm bảo tính
    khoa học, tính thực tiễn, tính sư phạm, tính logic, ngắn gọn, rõ ràng, súc tích, dễ hiểu,
    phù hợp với khả năng nhận thức của HS lớp 7.
    2.4.4. Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động của chủ đề đa dạng, phong phú.
    Tùy theo mục tiêu và nội dung của chủ đề, nhiều hình thức, phương pháp dạy học
    tích cực, phù hợp với tính chất trải nghiệm đã được lựa chọn sử dụng (như hình thức
    giao lưu, diễn đàn, toạ đàm, triển lãm, trò chơi, sân khấu hoá...; và các phương pháp thảo
    luận, làm việc cá nhân, nghiên cứu trường hợp, nghiên cứu tình huống, sắm vai xử lí tình
    huống, học theo dự án, lập kế hoạch, tranh biện, thực hành,…). Việc đa dạng hoá các
    hình thức, phương pháp tổ chức thực hiện các chủ đề không chỉ thu hút và tích cực hoá
    hoạt động học tập của HS mà còn góp phần rèn luyện cho HS nhiều năng lực quan trọng
    như năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực quản lí bản thân, năng lực giải quyết vấn đề
    sáng tạo, năng lực tự chủ, tự học, năng lực lập và thực hiện kế hoạch, năng lực sử dụng
    công nghệ thông tin, tìm kiếm và xử lí thông tin,…
    2.4.5. Hình thức trình bày các chủ đề đẹp, hấp dẫn, hài hoà giữa kênh chữ và kênh
    hình, đảm bảo tính mĩ thuật, phù hợp với nội dung chủ đề, trình độ nhận thức của HS
    và điều kiện thực tế.
    Minh hoạ cho những điểm mới của sách
    Trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 có 9 chủ đề. Tất cả các chủ đề đều
    thể hiện rõ và đầy đủ những điểm mới, khác biệt của SGK nêu ở phần trên. Sau đây là ví
    dụ minh hoạ cho những điểm mới được thể hiện qua 1 chủ đề.
    Chủ đề 8. Khám phá thế giới nghề nghiệp
    Yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình là:
    – Xác định được một số nghề hiện có ở địa phương.
    – Nêu được công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụ...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN THCS ĐOÀN KẾT!