Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Khoa học tự nhiên 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 16h:12' 29-02-2024
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 16h:12' 29-02-2024
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
LỚP
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
7
c sng
u
c
i
c v
h
t
i
r
ni t
t
u
:K
h
c
sá
B
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
CT: chương trình
GDPT: giáo dục phổ thông
GV: giáo viên
HS: HS
KHTN: khoa học tự nhiên
NL: năng lực
PC: phẩm chất
SGK: sách giáo khoa
SGV: sách giáo viên
THCS: trung học cơ sở
THPT: trung học phổ thông
CÁCH VIẾT MỘT SỐ THUẬT NGỮ KHOA HỌC
Trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên, thuật ngữ hoá học được
sử dụng theo khuyến nghị của Liên minh Quốc tế về Hoá học thuần tuý
và Hoá học ứng dụng (IUPAC – International Union of Pure and Applied
Chemistry) và Tiêu chuẩn Việt Nam (Tiêu chuẩn 5529:2010 và 5530:2010
của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Quyết định số 2950–QĐ/
BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ và Công văn 1041/BGDĐT–
GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kí ngày 18 tháng 3 năm 2016). Trong
trường hợp tiếng Việt đã có thuật ngữ dễ hiểu thì dùng tiếng Việt, cụ thể
sử dụng tên tiếng Việt của 13 nguyên tố ở dạng đơn chất: vàng, bạc, đồng,
chì, sắt, nhôm, kẽm, lưu huỳnh, thiếc, nitơ, natri, kali và thuỷ ngân; đồng
thời ghi chú thuật ngữ tiếng Anh trong ngoặc đơn để tiện tra cứu. Một số
thuật ngữ có nguồn gốc tiếng nước ngoài được chuyển ngữ thống nhất, ví
dụ: “gravitional field”: trường hấp dẫn; “electric field”: trường điện hoặc
theo thói quen dùng là điện trường; “magnettic field”: trường từ hoặc theo
thói quen dùng là từ trường. Khi dùng các thuật ngữ này, người thực hiện
chương trình sử dụng cách chuyển ngữ đồng nhất cho các thuật ngữ đó.
2
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
Trang
Phần một. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .................................................................................................................................................. 5
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7.......................................................................................... 5
1.1. So sánh điểm khác biệt giữa Chương trình giáo dục phổ thông 2018
môn Khoa học tự nhiên lớp 7 và Chương trình giáo dục phổ thông môn học 2006 ......................................................... 5
1.1.1. Quan điểm xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Khoa học tự nhiên ................................................. 5
1.1.2. So sánh về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018
với chuẩn kiến thức, kĩ năng của các phần tương ứng trong Chương trình giáo dục phổ thông 2006 .................. 6
1.1.3. So sánh về khối lượng kiến thức ............................................................................................................................................................... 19
1.2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực ................................................................................................................................. 23
1.3. Thời lượng thực hiện ........................................................................................................................................................................................ 24
1.4. Phương pháp dạy học ..................................................................................................................................................................................... 24
1.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục ..................................................................................................................................... 25
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 ........................................................................ 25
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ...................................................................................................................................................................... 25
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách, cấu trúc bài học .......................................................................................................................... 26
2.2.1. Phân tích ma trận Nội dung – Hoạt động – Năng lực
.................................................................................................................
26
2.2.2. Cấu trúc sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 .................................................................................................................................... 35
2.2.3. Cấu trúc bài học
................................................................................................................................................................................................
37
2.3. Phương pháp dạy học/tổ chức hoạt động ............................................................................................................................................... 41
2.3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên ......................................................................... 41
2.3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học .................................................................. 42
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
3
2.3.3. Một số lưu ý chung khi tổ chức hoạt động dạy học ........................................................................................................................ 43
2.3.4. Minh hoạ cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học trong sách giao khoa khoa học tự nhiên 7 ............................. 44
2.4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Khoa học tự nhiên lớp 7
................................................................
48
2.4.1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất và năng lực ...................................................................................................... 49
2.4.2. Gợi ý, ví dụ minh hoạ trong sách về đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá, tự đánh giá ............. 49
3. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ GIÁO DỤC ....................................................... 50
3.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên .................................................................................................................................. 50
3.2. Giới thiệu, hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị dạy học ....................... 52
3.2.1. Giới thiệu về Hành trang số ......................................................................................................................................................................... 53
3.2.2. Giới thiệu về Tập huấn
...................................................................................................................................................................................
54
3.2.3. Giới thiệu về nguồn tài nguyên học liệu điện tử ............................................................................................................................... 55
Phần hai. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ................................................................................................. 57
1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ....................................................................................................................................................... 57
2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ............................................................................................................................................................................................... 57
4
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
PHẦN MỘT
1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
1.1. So sánh điểm khác biệt giữa Chương trình giáo dục phổ thông 2018
môn Khoa học tự nhiên lớp 7 và Chương trình giáo dục phổ thông môn học 2006
1.1.1. Quan điểm xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Khoa học
tự nhiên
Nội dung giáo dục môn KHTN được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa
học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu
trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính
hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác. Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo
logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có
thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung
của thế giới tự nhiên.
Chương trình môn KHTN được xây dựng dựa trên sự kết hợp của ba trục cơ bản là:
Chủ đề khoa học, các nguyên lí và khái niệm chung về thế giới tự nhiên, hình thành và
phát triển NL. Các kiến thức, kĩ năng về vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời là
những dữ liệu vừa được tích hợp với các nguyên lí tự nhiên để làm sáng tỏ các nguyên
lí tự nhiên, vừa được tích hợp theo các logic khác nhau trong hoạt động khám phá tự
nhiên, trong giải quyết vấn đề công nghệ, các vấn đề tác động đến đời sống của cá nhân
và xã hội. Sự phù hợp của mỗi chủ đề vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời với
các nguyên lí chung của KHTN được lựa chọn ở các mức độ khác nhau. Hiểu biết về
các nguyên lí của tự nhiên, cùng với hoạt động khám phá tự nhiên, vận dụng kiến thức
KHTN vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn là yêu cầu cần thiết để hình thành và
phát triển NL KHTN ở HS.
Hình 1. Sơ đồ minh hoạ cấu trúc của
Chương trình giáo dục phổ thông môn KHTN
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
5
1.1.2. So sánh về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong Chương trình giáo dục
phổ thông 2018 với chuẩn kiến thức, kĩ năng của các phần tương ứng trong chương
trình giáo dục phổ thông 2006
Chương trình năm 2018
Chương trình năm 2006
1. Nằm trong mạch kiến thức: Năng
lượng và sự biến đổi.
2. Trình bày theo yêu cầu cần đạt về NL.
1. Chương I và II của SGK KHTN7 nằm trong CT 2006 môn Hoá học
lớp 8 và 9.
2. Chương III đến chương VI của SGK KHTN7 nằm trong CT 2006
môn Vật lí lớp 7 và 8.
3. Từ Chương VII đến chương X nằm trong CT 2006 môn Sinh học
từ lớp 6 đến lớp 9.
4. Trình bày theo chuẩn kiến thức và kĩ năng.
– Trong CT GDPT 2006 môn Hoá học, Hoá học chỉ được học bắt đầu ở lớp 8, muộn
hơn so với Vật lí và Sinh học. Trong SGK KHTN7, nội dung Hoá học được trình bày ở
2 chương đầu tiên. Đây là cách tiếp cận khác nhằm phát triển NL HS đồng thời theo
tiêu chí của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Qua mỗi bài học HS sẽ được học
quy luật KHTN rồi vận dụng vào những vấn đề có liên quan trong đời sống. Các nội
dung được trình bày ở CT KHTN 7 ở mức độ sơ lược theo cách quan sát, tìm hiểu,
chưa cần đi sâu vào bản chất hay yêu cầu giải thích. Khối lượng kiến thức của CT
GDPT 2006 môn Vật lí lớp 7 ít hơn của CT GDPT 2018 môn KHTN7. Mức độ yêu cầu
của hai CT GDPT 2006 và 2018 không có những khác biệt đáng kể.
– Các thầy cô giáo đã dạy SGK Vật lí THCS (CT GDPT 2006) hoàn toàn có thể dạy
được SGK KHTN 7 (CT GDPT 2018).
– Trong CT GDPT 2006 môn Sinh học bao gồm các vấn đề về vật sống với 4 hoạt
động sống cơ bản là Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; Sinh trưởng và phát triển ở
sinh vật, Cảm ứng ở sinh vật, Sinh sản ở sinh vật; nội dung môn Sinh học lớp 7 gồm các
kiến thức về động vật được trình bày theo hướng mô tả tính đa dạng và phong phú của
thế giới động vật, đặc điểm chung của động vật và sự khác nhau giữa động vật và thực
vật, các nội dung này tương đương với phần “đa dạng thế giới sống” trong phần Sinh học
của CT GDPT 2018 môn KHTN lớp 6. Như vậy, về mặt kiến thức phần Sinh học trong
KHTN 7 (CT GDPT 2018) bao gồm cả kiến thức Sinh học 6 và Sinh học 7 và một phần
trong Sinh học 8 (CT GDPT 2006).
Trong CT GDPT 2006 môn Sinh học chủ yếu là dạy kĩ năng quan sát, tìm hiểu thế
giới động vật, trong khi đó CT GDPT 2018 môn KHTN lớp 7 phần Sinh học tiếp cận
theo hướng phát triển NL HS theo tiêu chí của bộ sách là “Kết nối tri thức với cuộc sống”.
Qua mỗi bài học HS sẽ được học các hoạt động sống sau đó vận dụng vào những vấn đề
có liên quan trong đời sống xung quanh, như vậy thông qua các nội dung Sinh học được
trình bày ở CT GDPT môn KHTN lớp 7 nhằm phát triển các kĩ năng nhận biết, tìm hiểu
và vận dụng các kiến thức về vật sống vào thực tiễn.
6
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Bảng 1.1. So sánh về yêu cầu cần đạt PC và NL trong CT GDPT 2018 với chuẩn kiến
thức, kĩ năng của các phần tương ứng trong CT GDPT 2006
(Phần chữ in đậm là nội dung chỉ có trong một chương trình)
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Bài 1. Mở
đầu
– Trình bày và vận dụng được
một số phương pháp và kĩ năng
trong học tập môn KHTN:
+ Phương pháp tìm hiểu tự
nhiên;
+ Thực hiện được các kĩ năng
tiến trình: quan sát, phân loại,
liên kết, đo, dự báo.
Chương 1.
Nguyên
tử. Sơ lược
bảng tuần
hoàn các
nguyên tố
hoá học
1. Nguyên tử
1. Nguyên tử
– Trình bày được mô hình nguyên (Chương 1 lớp 8)
tử của Rutherford – Bohr (mô
hình sắp xếp electron trong các
lớp vỏ nguyên tử).
– Nêu được khối lượng của một
nguyên tử theo đơn vị quốc tế
amu (đơn vị khối lượng nguyên
tử).
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được :
– Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
– Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về
điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và
vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích
âm.
– Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích
dương và nơtron (n) không mang điện.
– Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển
động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được
sắp xếp thành từng lớp.
– Trong nguyên tử, số p bằng số e và điện tích
của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt
đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà
về điện.
Kĩ năng
Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số
p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ
đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ
thể (H, C, Cl, Na).
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
7
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
2. Nguyên tố hoá học
– Phát biểu được khái niệm về
nguyên tố hoá học và kí hiệu
nguyên tố hoá học.
– Viết được công thức hoá học và
đọc được tên của 20 nguyên tố
đầu tiên.
3. Sơ lược về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học
– Nêu được các nguyên tắc xây
dựng bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học.
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần
hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
– Sử dụng được bảng tuần hoàn
để chỉ ra các nhóm nguyên tố/
nguyên tố kim loại,/nguyên tố phi
kim,/nguyên tố khí hiếm trong
bảng tuần hoàn.
8
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được :
– Những nguyên tử có cùng số proton trong
hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.
– Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối.
Kĩ năng
– Đọc được tên một số nguyên tố khi biết kí hiệu
hoá học và ngược lại.
– Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số
nguyên tố cụ thể.
Kiến thức
2. Sơ lược về
bảng tuần hoàn Biết được :
– Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được
các nguyên tố
sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt
hoá học
nhân nguyên tử. Lấy ví dụ minh hoạ.
Thực hành
– Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm : Ô nguyên tố,
Luyện tập
(Chương 3 lớp 9) chu kì, nhóm. Lấy ví dụ minh hoạ.
– Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim
trong chu kì, nhóm. Lấy ví dụ minh hoạ.
– Ý nghĩa của bảng tuần hoàn : Sơ lược về mối
liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố
trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ
bản của nó.
Kĩ năng
– Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ
thể, nhóm I, VII, chu kì 2, 3 và rút ra nhận xét về
ô nguyên tố, về chu kì, nhóm.
– Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên) suy ra
vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và
ngược lại.
– So sánh tính kim loại hoặc phi kim của
một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân
cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên).
2. Nguyên tố
hoá học
Luyện tập
Thực hành
(Chương 1, lớp
8)
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
Tên chương
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chương II.
Phân tử.
Liên kết hoá
học
1. Phân tử, đơn chất, hợp chất
– Nêu được khái niệm phân tử, đơn
chất, hợp chất. Đưa ra được một số
ví dụ về đơn chất và hợp chất.
– Tính được khối lượng phân tử
theo đơn vị amu.
2. Giới thiệu về liên kết hoá học
– Nêu được mô hình sắp xếp
electron trong vỏ nguyên tử của
một số nguyên tố khí hiếm;
sự hình thành liên kết cộng hoá
trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp vỏ electron
của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng
được cho các phân tử đơn giản
như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,...).
– Nêu được được sự hình thành
liên kết ion theo nguyên tắc cho
và nhận electron để tạo ra ion có
lớp vỏ electron của nguyên tố khí
hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn
giản như NaCl, MgO,...).
– Chỉ ra được sự khác nhau về một
số tính chất của chất ion và chất
cộng hoá trị.
3. Hoá trị và công thức hoá học
– Trình bày được khái niệm về
hoá trị (cho chất cộng hoá trị).
Cách viết công thức hoá học.
– Viết được công thức hoá học của
một số chất và hợp chất đơn giản
thông dụng.
– Nêu được mối liên hệ giữa hoá
trị của nguyên tố với công thức
hoá học.
Đơn chất và hợp
chất.
Phân tử
Thực hành
Luyện tập
(Chương 1 lớp 8)
Kiến thức
Nêu được :
Các chất thường tồn tại ở ba trạng thái : Rắn,
lỏng, khí.
– Đơn chất là những chất do một nguyên tố
hoá học cấu tạo nên.
– Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai
nguyên tố hoá học trở lên.
– Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm
một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
các tính chất hoá học của chất đó.
– Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của
các nguyên tử trong phân tử.
Kĩ năng
– Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba
trạng thái của chất.
– Tính phân tử khối của một số phân tử đơn
chất và hợp chất.
– Xác định được trạng thái vật lí của một vài
chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn chất hay
hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên
chất đó.
Hoá trị
(Chương 1, bài
10 lớp 8)
Công thức hoá học được học trước hoá trị
Hoá trị
Kiến thức
Biết được :
– Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên
tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên
tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
– Quy ước : Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II ;
Cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong
hợp chất cụ thể theo hoá trị của H và O.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
9
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
– Tính được phần trăm (%)
nguyên tố trong hợp chất khi biết
công thức hoá học của hợp chất.
– Xác định được công thức hoá
học của hợp chất dựa vào phần
trăm (%) nguyên tố và
khối lượng phân tử.
Công thức hoá
học
Luyện tập
(Chương 1, bài
9, lớp 8)
10
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
– Quy tắc hoá trị :
Trong hợp chất 2 nguyên tố A x By : a.x = b.y (a,
b : hoá trị tương ứng của hai nguyên tố A, B).
– Tính được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm
nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể.
– Lập được công thức hoá học của hợp chất
khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặc
nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất.
Công thức hoá học
Kiến thức
Biết được :
– Công thức hoá học biểu diễn thành phần
phân tử của chất.
– Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí
hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm theo số
nguyên tử nếu có).
– Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu
của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất kèm
theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương
ứng.
– Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp
chất.
– Công thức hoá học cho biết : Nguyên tố nào
tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong một phân tử và phân tử khối của nó.
Kĩ năng
– Quan sát công thức hoá học cụ thể, rút ra
được nhận xét về cách viết công thức hoá học
của đơn chất và hợp chất.
– Viết được công thức hoá học của chất cụ thể
khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của
mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược
lại.
– Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất
cụ thể.
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Tên chương
Chương III.
Tốc độ
– Tốc độ
trong cuộc
sống
– Đo tốc độ
– Đồ thị
quãng
đường –
thời gian
Yêu cầu cần đạt
– Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc
độ, xác định được tốc độ qua quãng
đường mà vật đi được trong một
khoảng thời gian tương ứng.
– Mô tả được sơ lược cách đo tốc
độ bằng đồng hồ bấm giây và
cổng quang điện; thiết bị bắn
tốc độ.
– Vẽ được đồ thị quãng đường
– thời gian (cho chuyển động thẳng.
– Từ đồ thị quãng đường – thời
gian tìm được quãng đường hoặc
tốc độ, thời gian.
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Tính theo công
thức hoá học
(chương 3, bài
21, lớp 8)
Kiến thức
Biết được:
– Ý nghĩa của công thức hoá học cụ thể
theo số mol, theo khối lượng hoặc theo
thể tích (nếu là chất khí).
– Các bước tính thành phần phần trăm về khối
lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết
công thức hoá học.
– Các bước lập công thức hoá học của hợp chất
khi biết thành phần phần trăm khối lượng của
các nguyên tố tạo nên hợp chất.
Kĩ năng
– Dựa vào công thức hoá học
+ Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng
giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và
hợp chất.
+ Tính được thành phần phần trăm về khối
lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá
học của một số hợp chất và ngược lại.
– Xác định được công thức hoá học của hợp
chất khi biết thành phần phần trăm về khối
lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất.
Lớp 8
Chương I. Cơ học
– Chuyển động
cơ học. Các dạng
chuyển động cơ
học. Tính tương
đối của chuyển
động.
– Vận tốc. Chuyển
động đều, chuyển
động không đều.
Vận tốc
trung bình.
– Nêu được dấu hiệu nhận biết chuyển động
cơ, ví dụ về chuyển động cơ.
– Nêu được ví dụ về tính tương đối của
chuyển động.
– Nêu được ý nghĩa của vận tốc.
– Nêu được vận tốc trung bình là gì và xác
định được vận tốc trung bình.
– Phân biệt được chuyển động đều và không
đều dựa vào vận tốc.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
11
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
12
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
Tên chương
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chương IV.
Âm thanh
– Mô tả
sóng
– Độ to của
âm
– Độ cao của
âm
– Phản xạ
âm
– Thực hiện được thí nghiệm tạo
sóng âm.
– Giải thích được sự truyền sóng
âm trong không khí.
– Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định
được biên độ và tần số của sóng âm.
– Nêu được đơn vị của tần số là
hertz (Hz).
– Nêu được sự liên quan giữa độ
to của âm với biên độ âm.
– Sử dụng nhạc cụ (học liệu điện
tử; dao động kí) chứng tỏ được
độ cao của âm liên quan đến tần
số âm.
– Lấy được ví dụ về vật phản xạ
âm tốt, vật phản xạ âm kém.
– Giải thích được một số hiện
tượng đơn giản về sóng âm, đề
xuất được phương án đơn giản để
hạn chế tiếng ồn.
Lớp 7
Chương II. Âm
học
– Nguồn âm
– Độ cao, độ to
của âm
– Môi trường
truyền âm
– Phản xạ âm,
tiếng vang
– Chống ô nhiễm
tiếng ồn
– Nhận biết được một số nguồn âm. Nêu được
nguồn âm là một vật dao động.
– Nhận biết được âm cao có tần số lớn, âm thấp
có tần số nhỏ. Nêu được ví dụ.
– Nhận biết được âm to có biên độ lớn, âm nhỏ
có biên độ nhỏ. Nêu được ví dụ.
– Nêu được âm truyền trong chất rắn, lỏng và
khí, không truyền trong chân không.
– Nêu được trong các môi trường truyền âm
khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau.
– Nêu được tiếng vang là biểu hiện của âm
phản xạ. Nhận biết vật phản xạ âm tốt, phản
xạ âm kém.
– Nêu được ví dụ về ô nhiễm tiếng ồn. Kể được
tên một số vật liệu cách âm dùng để chống ô
nhiễm tiếng ồn.
– Đề ra được các biện pháp chống ô nhiễm
tiếng ồn.
Chương V.
Ánh sáng
– Ánh sáng,
tia sáng
– Sự phản xạ
ánh sáng
– Ảnh của
một vật tạo
bởi gương
phẳng
– Thực hiện thí nghiệm thu được
năng lượng ánh sáng từ đó nêu
được: Ánh sáng là một dạng
năng lượng.
– Tạo ra được mô hình tia sáng bằng
một chùm sáng hẹp song song.
– Vẽ được được hình biểu diễn
vùng tối do nguồn sáng rộng và
vùng tối do nguồn sáng hẹp.
– Phân biệt được phản xạ và khuếch tán.
– Vẽ được hình biểu diễn và nêu
được các khái niệm tia sáng tới,
tia sáng phản xạ, góc tới, góc
phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.
– Sự truyền ánh
sáng
– Định luật
truyền thẳng của
ánh sáng
– Định luật phản
xạ ánh sáng
– Ảnh của một
vật tạo bởi gương
phẳng
– Vẽ ảnh của một
vật tạo bởi gương
phẳng
– Gương cầu
lõm
– Gương cầu lồi
– Nhận biết được ta nhìn thấy vật khi có ánh
sáng từ vật truyền tới mắt ta.
– Nêu được ví dụ về nguồn sáng, vật sáng.
– Phát biểu được định truyền thẳng ánh
sáng.
– Nhận biết được 3 loại chùm sáng.
– Biểu diễn được tia sáng.
– Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ.
– Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
– Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới,
góc phản xạ, đường pháp tuyến.
– Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của
một vật tạo bởi gương phẳng.
– Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương
phẳng.
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
– Thực hiện được thí nghiệm rút
ra được định luật và phát biểu
được định luật phản xạ ánh sáng.
– Nêu được tính chất ảnh của vật
qua gương phẳng và dựng được
ảnh này.
– Vận dụng được định luật phản
xạ ánh sáng trong một số trường
hợp đơn giản.
Chương VI. – Tiến hành thí nghiệm để nêu
được:
Từ
– Nam châm +Tác dụng của nam châm đến
– Trường từ các vật liệu khác nhau;
+Sự định hướng của thanh nam
– Trường từ
của Trái Đất châm (kim nam châm)
– Nam châm – Xác định được cực Bắc và cực
Nam của một thanh nam châm.
điện
– Nêu được vùng không gian bao
quanh một nam châm (hoặc dây
dẫn mang dòng điện), mà vật liệu
từ tính khác đặt trong nó chịu tác
dụng lực từ được gọi là trường từ.
– Nêu được khái niệm từ phổ và
tạo ra từ phổ bằng mạt sắt và
nam châm.
– Nêu được khái niệm đường sức
từ và vẽ được đường sức từ quanh
một thanh nam châm.
– Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ,
đoạn phim khoa học) khẳng
định được Trái Đất có trường từ.
– Nêu được cực Bắc địa từ và cực
Bắc Địa lí không trùng nhau.
– Chế tạo được nam châm điện đơn
giản và làm thay đổi được từ trường
của nó bằng thay đổi cường độ
dòng điện.
– Sử dụng la bàn để tìm được
hướng địa lí.
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Lớp 9
1. Từ trường
– Nam châm vĩnh
cửu, nam châm
điện
– Từ trường, từ
phổ, đường sức từ
– Nam châm vĩnh cửu:
+ Thí nghiệm về nam châm có từ tính.
+ Xác định được các từ cực của nam châm.
+ Mô tả được cấu tạo của la bàn. Biết sử dụng
la bàn để tìm hướng địa lí.
– Tác dụng từ của dòng điện, từ trường, đường
sức từ.
+ Mô tả được thí nghiệm Ơ–xtét.
+ Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng,
nam châm hình chữ U.
– Từ trường của ống dây có dòng điện chạy
qua.
+ Vẽ được đường sức từ của ống dây có dòng
điện chạy qua.
+ Phát biểu và vận dụng được quy tắc xác
định chiều của đường sức từ trong ống dây.
– Sự nhiễm từ của sắt thép, nam châm điện.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
13
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
14
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
Tên chương
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chương VII.
Trao đổi
chất và
chuyển hoá
năng lượng
ở sinh vật
– Phát biểu được khái niệm trao
đổi chất và chuyển hoá năng
lượng.
– Nêu được vai trò trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng trong
cơ thể.
– Nêu được khái niệm, nguyên
liệu, sản phẩm của quang hợp.
– Viết được phương trình quang
hợp.
– Nêu được vai trò của lá cây với
chức năng quang hợp.
– Nêu được mối quan hệ giữa
trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng trong quang hợp.
– Vận dụng hiểu biết về quang
hợp để giải thích được ý nghĩa
thực tiễn của việc trồng và bảo vệ
cây xanh.
– Nêu được một số yếu tố chủ yếu
ảnh hưởng đến quang hợp.
– Tiến hành được thí nghiệm
chứng minh quang hợp ở cây xanh.
– Mô tả được một cách tổng quát
quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực
vật và động vật).
– Nêu được khái niệm; viết được
phương trình hô hấp dạng chữ
thể hiện hai chiều tổng hợp và
phân giải.
– Nêu được một số yếu tố chủ yếu
ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
– Vận dụng hiểu biết về hô hấp
tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo
quản hạt cần phơi khô,...)
–Tiến hành được thí nghiệm về
hô hấp tế bào ở thực vật thông
qua sự nảy mầm của hạt.
Sinh học 6
– Tế bào thực vật
– Rễ cây
– Thân cây
– Lá cây
– Mô tả được cấu tạo và chức năng của tế bào
thực vật.
– Nêu được cấu tạo của lá.
– Giải thích được quá trình quang hợp.
– Vận dụng được việc trồng cây đúng thời vụ.
– Giải thích được vai trò của chất khoáng đối
với cây.
– Trình bày được cấu tạo khí khổng và sự thoát
hơi nước qua lá.
– Giải thích được quá trình hô hấp của cây
xanh.
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
– Sử dụng hình ảnh để mô tả
được quá trình trao đổi khí qua
khí khổng của lá.
– Dựa vào hình vẽ mô tả được
cấu tạo khí khổng, nêu được chức
năng của khí khổng.
– Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả
được con đường đi của khí qua các
cơ quan của hệ hô hấp ở động vật
(ví dụ ở người).
– Nêu được vai trò của nước và
các chất dinh dưỡng đối với cơ thể
sinh vật.
– Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình)
nêu được thành phần hoá học và
cấu trúc, tính chất của nước.
– Mô tả được quá trình trao đổi
nước và các chất dinh dưỡng, lấy
được ví dụ ở thực vật và động vật,
cụ thể:
+ Dựa vào sơ đồ đơn giản mô
tả được con đường hấp thụ, vận
chuyển nước và khoáng của cây từ
môi trường ngoài vào miền lông
hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây.
+ Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân
biệt được sự vận chuyển các chất
trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng
đi lên) và từ lá xuống các cơ quan
trong mạch rây (dòng đi xuống).
+ Nêu được vai trò thoát hơi nước ở
lá và hoạt động đóng, mở khí khổng
trong quá trình thoát hơi nước.
+ Nêu được một số yếu tố chủ yếu
ảnh hưởng đến trao đổi nước và
các chất dinh dưỡng ở thực vật.
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí,...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
LỚP
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
7
c sng
u
c
i
c v
h
t
i
r
ni t
t
u
:K
h
c
sá
B
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
CT: chương trình
GDPT: giáo dục phổ thông
GV: giáo viên
HS: HS
KHTN: khoa học tự nhiên
NL: năng lực
PC: phẩm chất
SGK: sách giáo khoa
SGV: sách giáo viên
THCS: trung học cơ sở
THPT: trung học phổ thông
CÁCH VIẾT MỘT SỐ THUẬT NGỮ KHOA HỌC
Trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên, thuật ngữ hoá học được
sử dụng theo khuyến nghị của Liên minh Quốc tế về Hoá học thuần tuý
và Hoá học ứng dụng (IUPAC – International Union of Pure and Applied
Chemistry) và Tiêu chuẩn Việt Nam (Tiêu chuẩn 5529:2010 và 5530:2010
của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Quyết định số 2950–QĐ/
BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ và Công văn 1041/BGDĐT–
GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kí ngày 18 tháng 3 năm 2016). Trong
trường hợp tiếng Việt đã có thuật ngữ dễ hiểu thì dùng tiếng Việt, cụ thể
sử dụng tên tiếng Việt của 13 nguyên tố ở dạng đơn chất: vàng, bạc, đồng,
chì, sắt, nhôm, kẽm, lưu huỳnh, thiếc, nitơ, natri, kali và thuỷ ngân; đồng
thời ghi chú thuật ngữ tiếng Anh trong ngoặc đơn để tiện tra cứu. Một số
thuật ngữ có nguồn gốc tiếng nước ngoài được chuyển ngữ thống nhất, ví
dụ: “gravitional field”: trường hấp dẫn; “electric field”: trường điện hoặc
theo thói quen dùng là điện trường; “magnettic field”: trường từ hoặc theo
thói quen dùng là từ trường. Khi dùng các thuật ngữ này, người thực hiện
chương trình sử dụng cách chuyển ngữ đồng nhất cho các thuật ngữ đó.
2
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
Trang
Phần một. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .................................................................................................................................................. 5
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7.......................................................................................... 5
1.1. So sánh điểm khác biệt giữa Chương trình giáo dục phổ thông 2018
môn Khoa học tự nhiên lớp 7 và Chương trình giáo dục phổ thông môn học 2006 ......................................................... 5
1.1.1. Quan điểm xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Khoa học tự nhiên ................................................. 5
1.1.2. So sánh về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018
với chuẩn kiến thức, kĩ năng của các phần tương ứng trong Chương trình giáo dục phổ thông 2006 .................. 6
1.1.3. So sánh về khối lượng kiến thức ............................................................................................................................................................... 19
1.2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực ................................................................................................................................. 23
1.3. Thời lượng thực hiện ........................................................................................................................................................................................ 24
1.4. Phương pháp dạy học ..................................................................................................................................................................................... 24
1.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục ..................................................................................................................................... 25
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 ........................................................................ 25
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ...................................................................................................................................................................... 25
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách, cấu trúc bài học .......................................................................................................................... 26
2.2.1. Phân tích ma trận Nội dung – Hoạt động – Năng lực
.................................................................................................................
26
2.2.2. Cấu trúc sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 .................................................................................................................................... 35
2.2.3. Cấu trúc bài học
................................................................................................................................................................................................
37
2.3. Phương pháp dạy học/tổ chức hoạt động ............................................................................................................................................... 41
2.3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên ......................................................................... 41
2.3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học .................................................................. 42
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
3
2.3.3. Một số lưu ý chung khi tổ chức hoạt động dạy học ........................................................................................................................ 43
2.3.4. Minh hoạ cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học trong sách giao khoa khoa học tự nhiên 7 ............................. 44
2.4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Khoa học tự nhiên lớp 7
................................................................
48
2.4.1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất và năng lực ...................................................................................................... 49
2.4.2. Gợi ý, ví dụ minh hoạ trong sách về đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá, tự đánh giá ............. 49
3. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ GIÁO DỤC ....................................................... 50
3.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên .................................................................................................................................. 50
3.2. Giới thiệu, hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị dạy học ....................... 52
3.2.1. Giới thiệu về Hành trang số ......................................................................................................................................................................... 53
3.2.2. Giới thiệu về Tập huấn
...................................................................................................................................................................................
54
3.2.3. Giới thiệu về nguồn tài nguyên học liệu điện tử ............................................................................................................................... 55
Phần hai. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ................................................................................................. 57
1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ....................................................................................................................................................... 57
2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ............................................................................................................................................................................................... 57
4
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
PHẦN MỘT
1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
1.1. So sánh điểm khác biệt giữa Chương trình giáo dục phổ thông 2018
môn Khoa học tự nhiên lớp 7 và Chương trình giáo dục phổ thông môn học 2006
1.1.1. Quan điểm xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Khoa học
tự nhiên
Nội dung giáo dục môn KHTN được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa
học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu
trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính
hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác. Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo
logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có
thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung
của thế giới tự nhiên.
Chương trình môn KHTN được xây dựng dựa trên sự kết hợp của ba trục cơ bản là:
Chủ đề khoa học, các nguyên lí và khái niệm chung về thế giới tự nhiên, hình thành và
phát triển NL. Các kiến thức, kĩ năng về vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời là
những dữ liệu vừa được tích hợp với các nguyên lí tự nhiên để làm sáng tỏ các nguyên
lí tự nhiên, vừa được tích hợp theo các logic khác nhau trong hoạt động khám phá tự
nhiên, trong giải quyết vấn đề công nghệ, các vấn đề tác động đến đời sống của cá nhân
và xã hội. Sự phù hợp của mỗi chủ đề vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời với
các nguyên lí chung của KHTN được lựa chọn ở các mức độ khác nhau. Hiểu biết về
các nguyên lí của tự nhiên, cùng với hoạt động khám phá tự nhiên, vận dụng kiến thức
KHTN vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn là yêu cầu cần thiết để hình thành và
phát triển NL KHTN ở HS.
Hình 1. Sơ đồ minh hoạ cấu trúc của
Chương trình giáo dục phổ thông môn KHTN
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
5
1.1.2. So sánh về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong Chương trình giáo dục
phổ thông 2018 với chuẩn kiến thức, kĩ năng của các phần tương ứng trong chương
trình giáo dục phổ thông 2006
Chương trình năm 2018
Chương trình năm 2006
1. Nằm trong mạch kiến thức: Năng
lượng và sự biến đổi.
2. Trình bày theo yêu cầu cần đạt về NL.
1. Chương I và II của SGK KHTN7 nằm trong CT 2006 môn Hoá học
lớp 8 và 9.
2. Chương III đến chương VI của SGK KHTN7 nằm trong CT 2006
môn Vật lí lớp 7 và 8.
3. Từ Chương VII đến chương X nằm trong CT 2006 môn Sinh học
từ lớp 6 đến lớp 9.
4. Trình bày theo chuẩn kiến thức và kĩ năng.
– Trong CT GDPT 2006 môn Hoá học, Hoá học chỉ được học bắt đầu ở lớp 8, muộn
hơn so với Vật lí và Sinh học. Trong SGK KHTN7, nội dung Hoá học được trình bày ở
2 chương đầu tiên. Đây là cách tiếp cận khác nhằm phát triển NL HS đồng thời theo
tiêu chí của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Qua mỗi bài học HS sẽ được học
quy luật KHTN rồi vận dụng vào những vấn đề có liên quan trong đời sống. Các nội
dung được trình bày ở CT KHTN 7 ở mức độ sơ lược theo cách quan sát, tìm hiểu,
chưa cần đi sâu vào bản chất hay yêu cầu giải thích. Khối lượng kiến thức của CT
GDPT 2006 môn Vật lí lớp 7 ít hơn của CT GDPT 2018 môn KHTN7. Mức độ yêu cầu
của hai CT GDPT 2006 và 2018 không có những khác biệt đáng kể.
– Các thầy cô giáo đã dạy SGK Vật lí THCS (CT GDPT 2006) hoàn toàn có thể dạy
được SGK KHTN 7 (CT GDPT 2018).
– Trong CT GDPT 2006 môn Sinh học bao gồm các vấn đề về vật sống với 4 hoạt
động sống cơ bản là Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; Sinh trưởng và phát triển ở
sinh vật, Cảm ứng ở sinh vật, Sinh sản ở sinh vật; nội dung môn Sinh học lớp 7 gồm các
kiến thức về động vật được trình bày theo hướng mô tả tính đa dạng và phong phú của
thế giới động vật, đặc điểm chung của động vật và sự khác nhau giữa động vật và thực
vật, các nội dung này tương đương với phần “đa dạng thế giới sống” trong phần Sinh học
của CT GDPT 2018 môn KHTN lớp 6. Như vậy, về mặt kiến thức phần Sinh học trong
KHTN 7 (CT GDPT 2018) bao gồm cả kiến thức Sinh học 6 và Sinh học 7 và một phần
trong Sinh học 8 (CT GDPT 2006).
Trong CT GDPT 2006 môn Sinh học chủ yếu là dạy kĩ năng quan sát, tìm hiểu thế
giới động vật, trong khi đó CT GDPT 2018 môn KHTN lớp 7 phần Sinh học tiếp cận
theo hướng phát triển NL HS theo tiêu chí của bộ sách là “Kết nối tri thức với cuộc sống”.
Qua mỗi bài học HS sẽ được học các hoạt động sống sau đó vận dụng vào những vấn đề
có liên quan trong đời sống xung quanh, như vậy thông qua các nội dung Sinh học được
trình bày ở CT GDPT môn KHTN lớp 7 nhằm phát triển các kĩ năng nhận biết, tìm hiểu
và vận dụng các kiến thức về vật sống vào thực tiễn.
6
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Bảng 1.1. So sánh về yêu cầu cần đạt PC và NL trong CT GDPT 2018 với chuẩn kiến
thức, kĩ năng của các phần tương ứng trong CT GDPT 2006
(Phần chữ in đậm là nội dung chỉ có trong một chương trình)
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Bài 1. Mở
đầu
– Trình bày và vận dụng được
một số phương pháp và kĩ năng
trong học tập môn KHTN:
+ Phương pháp tìm hiểu tự
nhiên;
+ Thực hiện được các kĩ năng
tiến trình: quan sát, phân loại,
liên kết, đo, dự báo.
Chương 1.
Nguyên
tử. Sơ lược
bảng tuần
hoàn các
nguyên tố
hoá học
1. Nguyên tử
1. Nguyên tử
– Trình bày được mô hình nguyên (Chương 1 lớp 8)
tử của Rutherford – Bohr (mô
hình sắp xếp electron trong các
lớp vỏ nguyên tử).
– Nêu được khối lượng của một
nguyên tử theo đơn vị quốc tế
amu (đơn vị khối lượng nguyên
tử).
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được :
– Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
– Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về
điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và
vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích
âm.
– Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích
dương và nơtron (n) không mang điện.
– Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển
động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được
sắp xếp thành từng lớp.
– Trong nguyên tử, số p bằng số e và điện tích
của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt
đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà
về điện.
Kĩ năng
Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số
p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ
đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ
thể (H, C, Cl, Na).
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
7
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
2. Nguyên tố hoá học
– Phát biểu được khái niệm về
nguyên tố hoá học và kí hiệu
nguyên tố hoá học.
– Viết được công thức hoá học và
đọc được tên của 20 nguyên tố
đầu tiên.
3. Sơ lược về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học
– Nêu được các nguyên tắc xây
dựng bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học.
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần
hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
– Sử dụng được bảng tuần hoàn
để chỉ ra các nhóm nguyên tố/
nguyên tố kim loại,/nguyên tố phi
kim,/nguyên tố khí hiếm trong
bảng tuần hoàn.
8
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được :
– Những nguyên tử có cùng số proton trong
hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.
– Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối.
Kĩ năng
– Đọc được tên một số nguyên tố khi biết kí hiệu
hoá học và ngược lại.
– Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số
nguyên tố cụ thể.
Kiến thức
2. Sơ lược về
bảng tuần hoàn Biết được :
– Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được
các nguyên tố
sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt
hoá học
nhân nguyên tử. Lấy ví dụ minh hoạ.
Thực hành
– Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm : Ô nguyên tố,
Luyện tập
(Chương 3 lớp 9) chu kì, nhóm. Lấy ví dụ minh hoạ.
– Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim
trong chu kì, nhóm. Lấy ví dụ minh hoạ.
– Ý nghĩa của bảng tuần hoàn : Sơ lược về mối
liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố
trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ
bản của nó.
Kĩ năng
– Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ
thể, nhóm I, VII, chu kì 2, 3 và rút ra nhận xét về
ô nguyên tố, về chu kì, nhóm.
– Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên) suy ra
vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và
ngược lại.
– So sánh tính kim loại hoặc phi kim của
một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân
cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên).
2. Nguyên tố
hoá học
Luyện tập
Thực hành
(Chương 1, lớp
8)
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
Tên chương
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chương II.
Phân tử.
Liên kết hoá
học
1. Phân tử, đơn chất, hợp chất
– Nêu được khái niệm phân tử, đơn
chất, hợp chất. Đưa ra được một số
ví dụ về đơn chất và hợp chất.
– Tính được khối lượng phân tử
theo đơn vị amu.
2. Giới thiệu về liên kết hoá học
– Nêu được mô hình sắp xếp
electron trong vỏ nguyên tử của
một số nguyên tố khí hiếm;
sự hình thành liên kết cộng hoá
trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp vỏ electron
của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng
được cho các phân tử đơn giản
như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,...).
– Nêu được được sự hình thành
liên kết ion theo nguyên tắc cho
và nhận electron để tạo ra ion có
lớp vỏ electron của nguyên tố khí
hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn
giản như NaCl, MgO,...).
– Chỉ ra được sự khác nhau về một
số tính chất của chất ion và chất
cộng hoá trị.
3. Hoá trị và công thức hoá học
– Trình bày được khái niệm về
hoá trị (cho chất cộng hoá trị).
Cách viết công thức hoá học.
– Viết được công thức hoá học của
một số chất và hợp chất đơn giản
thông dụng.
– Nêu được mối liên hệ giữa hoá
trị của nguyên tố với công thức
hoá học.
Đơn chất và hợp
chất.
Phân tử
Thực hành
Luyện tập
(Chương 1 lớp 8)
Kiến thức
Nêu được :
Các chất thường tồn tại ở ba trạng thái : Rắn,
lỏng, khí.
– Đơn chất là những chất do một nguyên tố
hoá học cấu tạo nên.
– Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai
nguyên tố hoá học trở lên.
– Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm
một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
các tính chất hoá học của chất đó.
– Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của
các nguyên tử trong phân tử.
Kĩ năng
– Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba
trạng thái của chất.
– Tính phân tử khối của một số phân tử đơn
chất và hợp chất.
– Xác định được trạng thái vật lí của một vài
chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn chất hay
hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên
chất đó.
Hoá trị
(Chương 1, bài
10 lớp 8)
Công thức hoá học được học trước hoá trị
Hoá trị
Kiến thức
Biết được :
– Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên
tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên
tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
– Quy ước : Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II ;
Cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong
hợp chất cụ thể theo hoá trị của H và O.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
9
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
– Tính được phần trăm (%)
nguyên tố trong hợp chất khi biết
công thức hoá học của hợp chất.
– Xác định được công thức hoá
học của hợp chất dựa vào phần
trăm (%) nguyên tố và
khối lượng phân tử.
Công thức hoá
học
Luyện tập
(Chương 1, bài
9, lớp 8)
10
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
– Quy tắc hoá trị :
Trong hợp chất 2 nguyên tố A x By : a.x = b.y (a,
b : hoá trị tương ứng của hai nguyên tố A, B).
– Tính được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm
nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể.
– Lập được công thức hoá học của hợp chất
khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặc
nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất.
Công thức hoá học
Kiến thức
Biết được :
– Công thức hoá học biểu diễn thành phần
phân tử của chất.
– Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí
hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm theo số
nguyên tử nếu có).
– Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu
của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất kèm
theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương
ứng.
– Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp
chất.
– Công thức hoá học cho biết : Nguyên tố nào
tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong một phân tử và phân tử khối của nó.
Kĩ năng
– Quan sát công thức hoá học cụ thể, rút ra
được nhận xét về cách viết công thức hoá học
của đơn chất và hợp chất.
– Viết được công thức hoá học của chất cụ thể
khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của
mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược
lại.
– Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất
cụ thể.
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Tên chương
Chương III.
Tốc độ
– Tốc độ
trong cuộc
sống
– Đo tốc độ
– Đồ thị
quãng
đường –
thời gian
Yêu cầu cần đạt
– Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc
độ, xác định được tốc độ qua quãng
đường mà vật đi được trong một
khoảng thời gian tương ứng.
– Mô tả được sơ lược cách đo tốc
độ bằng đồng hồ bấm giây và
cổng quang điện; thiết bị bắn
tốc độ.
– Vẽ được đồ thị quãng đường
– thời gian (cho chuyển động thẳng.
– Từ đồ thị quãng đường – thời
gian tìm được quãng đường hoặc
tốc độ, thời gian.
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Tính theo công
thức hoá học
(chương 3, bài
21, lớp 8)
Kiến thức
Biết được:
– Ý nghĩa của công thức hoá học cụ thể
theo số mol, theo khối lượng hoặc theo
thể tích (nếu là chất khí).
– Các bước tính thành phần phần trăm về khối
lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết
công thức hoá học.
– Các bước lập công thức hoá học của hợp chất
khi biết thành phần phần trăm khối lượng của
các nguyên tố tạo nên hợp chất.
Kĩ năng
– Dựa vào công thức hoá học
+ Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng
giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và
hợp chất.
+ Tính được thành phần phần trăm về khối
lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá
học của một số hợp chất và ngược lại.
– Xác định được công thức hoá học của hợp
chất khi biết thành phần phần trăm về khối
lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất.
Lớp 8
Chương I. Cơ học
– Chuyển động
cơ học. Các dạng
chuyển động cơ
học. Tính tương
đối của chuyển
động.
– Vận tốc. Chuyển
động đều, chuyển
động không đều.
Vận tốc
trung bình.
– Nêu được dấu hiệu nhận biết chuyển động
cơ, ví dụ về chuyển động cơ.
– Nêu được ví dụ về tính tương đối của
chuyển động.
– Nêu được ý nghĩa của vận tốc.
– Nêu được vận tốc trung bình là gì và xác
định được vận tốc trung bình.
– Phân biệt được chuyển động đều và không
đều dựa vào vận tốc.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
11
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
12
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
Tên chương
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chương IV.
Âm thanh
– Mô tả
sóng
– Độ to của
âm
– Độ cao của
âm
– Phản xạ
âm
– Thực hiện được thí nghiệm tạo
sóng âm.
– Giải thích được sự truyền sóng
âm trong không khí.
– Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định
được biên độ và tần số của sóng âm.
– Nêu được đơn vị của tần số là
hertz (Hz).
– Nêu được sự liên quan giữa độ
to của âm với biên độ âm.
– Sử dụng nhạc cụ (học liệu điện
tử; dao động kí) chứng tỏ được
độ cao của âm liên quan đến tần
số âm.
– Lấy được ví dụ về vật phản xạ
âm tốt, vật phản xạ âm kém.
– Giải thích được một số hiện
tượng đơn giản về sóng âm, đề
xuất được phương án đơn giản để
hạn chế tiếng ồn.
Lớp 7
Chương II. Âm
học
– Nguồn âm
– Độ cao, độ to
của âm
– Môi trường
truyền âm
– Phản xạ âm,
tiếng vang
– Chống ô nhiễm
tiếng ồn
– Nhận biết được một số nguồn âm. Nêu được
nguồn âm là một vật dao động.
– Nhận biết được âm cao có tần số lớn, âm thấp
có tần số nhỏ. Nêu được ví dụ.
– Nhận biết được âm to có biên độ lớn, âm nhỏ
có biên độ nhỏ. Nêu được ví dụ.
– Nêu được âm truyền trong chất rắn, lỏng và
khí, không truyền trong chân không.
– Nêu được trong các môi trường truyền âm
khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau.
– Nêu được tiếng vang là biểu hiện của âm
phản xạ. Nhận biết vật phản xạ âm tốt, phản
xạ âm kém.
– Nêu được ví dụ về ô nhiễm tiếng ồn. Kể được
tên một số vật liệu cách âm dùng để chống ô
nhiễm tiếng ồn.
– Đề ra được các biện pháp chống ô nhiễm
tiếng ồn.
Chương V.
Ánh sáng
– Ánh sáng,
tia sáng
– Sự phản xạ
ánh sáng
– Ảnh của
một vật tạo
bởi gương
phẳng
– Thực hiện thí nghiệm thu được
năng lượng ánh sáng từ đó nêu
được: Ánh sáng là một dạng
năng lượng.
– Tạo ra được mô hình tia sáng bằng
một chùm sáng hẹp song song.
– Vẽ được được hình biểu diễn
vùng tối do nguồn sáng rộng và
vùng tối do nguồn sáng hẹp.
– Phân biệt được phản xạ và khuếch tán.
– Vẽ được hình biểu diễn và nêu
được các khái niệm tia sáng tới,
tia sáng phản xạ, góc tới, góc
phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.
– Sự truyền ánh
sáng
– Định luật
truyền thẳng của
ánh sáng
– Định luật phản
xạ ánh sáng
– Ảnh của một
vật tạo bởi gương
phẳng
– Vẽ ảnh của một
vật tạo bởi gương
phẳng
– Gương cầu
lõm
– Gương cầu lồi
– Nhận biết được ta nhìn thấy vật khi có ánh
sáng từ vật truyền tới mắt ta.
– Nêu được ví dụ về nguồn sáng, vật sáng.
– Phát biểu được định truyền thẳng ánh
sáng.
– Nhận biết được 3 loại chùm sáng.
– Biểu diễn được tia sáng.
– Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ.
– Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
– Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới,
góc phản xạ, đường pháp tuyến.
– Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của
một vật tạo bởi gương phẳng.
– Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương
phẳng.
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
– Thực hiện được thí nghiệm rút
ra được định luật và phát biểu
được định luật phản xạ ánh sáng.
– Nêu được tính chất ảnh của vật
qua gương phẳng và dựng được
ảnh này.
– Vận dụng được định luật phản
xạ ánh sáng trong một số trường
hợp đơn giản.
Chương VI. – Tiến hành thí nghiệm để nêu
được:
Từ
– Nam châm +Tác dụng của nam châm đến
– Trường từ các vật liệu khác nhau;
+Sự định hướng của thanh nam
– Trường từ
của Trái Đất châm (kim nam châm)
– Nam châm – Xác định được cực Bắc và cực
Nam của một thanh nam châm.
điện
– Nêu được vùng không gian bao
quanh một nam châm (hoặc dây
dẫn mang dòng điện), mà vật liệu
từ tính khác đặt trong nó chịu tác
dụng lực từ được gọi là trường từ.
– Nêu được khái niệm từ phổ và
tạo ra từ phổ bằng mạt sắt và
nam châm.
– Nêu được khái niệm đường sức
từ và vẽ được đường sức từ quanh
một thanh nam châm.
– Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ,
đoạn phim khoa học) khẳng
định được Trái Đất có trường từ.
– Nêu được cực Bắc địa từ và cực
Bắc Địa lí không trùng nhau.
– Chế tạo được nam châm điện đơn
giản và làm thay đổi được từ trường
của nó bằng thay đổi cường độ
dòng điện.
– Sử dụng la bàn để tìm được
hướng địa lí.
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Lớp 9
1. Từ trường
– Nam châm vĩnh
cửu, nam châm
điện
– Từ trường, từ
phổ, đường sức từ
– Nam châm vĩnh cửu:
+ Thí nghiệm về nam châm có từ tính.
+ Xác định được các từ cực của nam châm.
+ Mô tả được cấu tạo của la bàn. Biết sử dụng
la bàn để tìm hướng địa lí.
– Tác dụng từ của dòng điện, từ trường, đường
sức từ.
+ Mô tả được thí nghiệm Ơ–xtét.
+ Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng,
nam châm hình chữ U.
– Từ trường của ống dây có dòng điện chạy
qua.
+ Vẽ được đường sức từ của ống dây có dòng
điện chạy qua.
+ Phát biểu và vận dụng được quy tắc xác
định chiều của đường sức từ trong ống dây.
– Sự nhiễm từ của sắt thép, nam châm điện.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
13
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
14
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí, Hoá học, Sinh học
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
Tên chương
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chương VII.
Trao đổi
chất và
chuyển hoá
năng lượng
ở sinh vật
– Phát biểu được khái niệm trao
đổi chất và chuyển hoá năng
lượng.
– Nêu được vai trò trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng trong
cơ thể.
– Nêu được khái niệm, nguyên
liệu, sản phẩm của quang hợp.
– Viết được phương trình quang
hợp.
– Nêu được vai trò của lá cây với
chức năng quang hợp.
– Nêu được mối quan hệ giữa
trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng trong quang hợp.
– Vận dụng hiểu biết về quang
hợp để giải thích được ý nghĩa
thực tiễn của việc trồng và bảo vệ
cây xanh.
– Nêu được một số yếu tố chủ yếu
ảnh hưởng đến quang hợp.
– Tiến hành được thí nghiệm
chứng minh quang hợp ở cây xanh.
– Mô tả được một cách tổng quát
quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực
vật và động vật).
– Nêu được khái niệm; viết được
phương trình hô hấp dạng chữ
thể hiện hai chiều tổng hợp và
phân giải.
– Nêu được một số yếu tố chủ yếu
ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
– Vận dụng hiểu biết về hô hấp
tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo
quản hạt cần phơi khô,...)
–Tiến hành được thí nghiệm về
hô hấp tế bào ở thực vật thông
qua sự nảy mầm của hạt.
Sinh học 6
– Tế bào thực vật
– Rễ cây
– Thân cây
– Lá cây
– Mô tả được cấu tạo và chức năng của tế bào
thực vật.
– Nêu được cấu tạo của lá.
– Giải thích được quá trình quang hợp.
– Vận dụng được việc trồng cây đúng thời vụ.
– Giải thích được vai trò của chất khoáng đối
với cây.
– Trình bày được cấu tạo khí khổng và sự thoát
hơi nước qua lá.
– Giải thích được quá trình hô hấp của cây
xanh.
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
CT GDPT 2018 môn KHTN 7
Tên chương
Yêu cầu cần đạt
– Sử dụng hình ảnh để mô tả
được quá trình trao đổi khí qua
khí khổng của lá.
– Dựa vào hình vẽ mô tả được
cấu tạo khí khổng, nêu được chức
năng của khí khổng.
– Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả
được con đường đi của khí qua các
cơ quan của hệ hô hấp ở động vật
(ví dụ ở người).
– Nêu được vai trò của nước và
các chất dinh dưỡng đối với cơ thể
sinh vật.
– Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình)
nêu được thành phần hoá học và
cấu trúc, tính chất của nước.
– Mô tả được quá trình trao đổi
nước và các chất dinh dưỡng, lấy
được ví dụ ở thực vật và động vật,
cụ thể:
+ Dựa vào sơ đồ đơn giản mô
tả được con đường hấp thụ, vận
chuyển nước và khoáng của cây từ
môi trường ngoài vào miền lông
hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây.
+ Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân
biệt được sự vận chuyển các chất
trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng
đi lên) và từ lá xuống các cơ quan
trong mạch rây (dòng đi xuống).
+ Nêu được vai trò thoát hơi nước ở
lá và hoạt động đóng, mở khí khổng
trong quá trình thoát hơi nước.
+ Nêu được một số yếu tố chủ yếu
ảnh hưởng đến trao đổi nước và
các chất dinh dưỡng ở thực vật.
Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
lí,...
 





