TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GÓC VĂN HỌC - KĨ NĂNG VIẾT VĂN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Đăng nhập

    10 vạn câu hỏi vì sao

    BẢN TIN HÔM NAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH ĐÁNH THỨC TRÍ THÔNG MINH

    Ảnh ngẫu nhiên

    6.jpg 3.jpg 5.jpg 4.jpg Anh_3.jpg Anh_2.jpg Anh_1.jpg Thu_vien_xanh.jpg HS_tai_goc_giai_tri.jpg Vui_choi_giai_tri.jpg GV.jpg Gv_trao_doi_chuyen_mon.jpg GV_doc_sach.jpg GV_doc_sach_tai_TV_xanh.jpg Doc_sach.jpg Doan_danh_gia_ngoai.jpg Anh_hoc_sinh_doc_sach.jpg Anh_gioi_thieu_thu_vien.jpg 7A4.jpg Lop_7A1.jpg

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Khoa học tự nhiên 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
    Ngày gửi: 16h:12' 29-02-2024
    Dung lượng: 7.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
    môn

    KHOA HỌC
    TỰ NHIÊN
    LỚP

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    7

    c s‡ng
    
    u
    c
    i
    ‘
    Ÿc v
    h
    t
    i
    r
    n‡i t
    t
    u
    :K
    h
    c

    
    B

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
    NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
    CT: chương trình
    GDPT: giáo dục phổ thông
    GV: giáo viên
    HS: HS
    KHTN: khoa học tự nhiên
    NL: năng lực
    PC: phẩm chất
    SGK: sách giáo khoa
    SGV: sách giáo viên
    THCS: trung học cơ sở
    THPT: trung học phổ thông

    CÁCH VIẾT MỘT SỐ THUẬT NGỮ KHOA HỌC
    Trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên, thuật ngữ hoá học được
    sử dụng theo khuyến nghị của Liên minh Quốc tế về Hoá học thuần tuý
    và Hoá học ứng dụng (IUPAC – International Union of Pure and Applied
    Chemistry) và Tiêu chuẩn Việt Nam (Tiêu chuẩn 5529:2010 và 5530:2010
    của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Quyết định số 2950–QĐ/
    BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ và Công văn 1041/BGDĐT–
    GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kí ngày 18 tháng 3 năm 2016). Trong
    trường hợp tiếng Việt đã có thuật ngữ dễ hiểu thì dùng tiếng Việt, cụ thể
    sử dụng tên tiếng Việt của 13 nguyên tố ở dạng đơn chất: vàng, bạc, đồng,
    chì, sắt, nhôm, kẽm, lưu huỳnh, thiếc, nitơ, natri, kali và thuỷ ngân; đồng
    thời ghi chú thuật ngữ tiếng Anh trong ngoặc đơn để tiện tra cứu. Một số
    thuật ngữ có nguồn gốc tiếng nước ngoài được chuyển ngữ thống nhất, ví
    dụ: “gravitional field”: trường hấp dẫn; “electric field”: trường điện hoặc
    theo thói quen dùng là điện trường; “magnettic field”: trường từ hoặc theo
    thói quen dùng là từ trường. Khi dùng các thuật ngữ này, người thực hiện
    chương trình sử dụng cách chuyển ngữ đồng nhất cho các thuật ngữ đó.

    2

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    MỤC LỤC
    Trang

    Phần một. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .................................................................................................................................................. 5

    1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7.......................................................................................... 5
    1.1. So sánh điểm khác biệt giữa Chương trình giáo dục phổ thông 2018
    môn Khoa học tự nhiên lớp 7 và Chương trình giáo dục phổ thông môn học 2006 ......................................................... 5
    1.1.1. Quan điểm xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Khoa học tự nhiên ................................................. 5
    1.1.2. So sánh về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018
    với chuẩn kiến thức, kĩ năng của các phần tương ứng trong Chương trình giáo dục phổ thông 2006 .................. 6
    1.1.3. So sánh về khối lượng kiến thức ............................................................................................................................................................... 19
    1.2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực ................................................................................................................................. 23
    1.3. Thời lượng thực hiện ........................................................................................................................................................................................ 24
    1.4. Phương pháp dạy học ..................................................................................................................................................................................... 24
    1.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục ..................................................................................................................................... 25
    2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 ........................................................................ 25
    2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ...................................................................................................................................................................... 25
    2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách, cấu trúc bài học .......................................................................................................................... 26
    2.2.1. Phân tích ma trận Nội dung – Hoạt động – Năng lực

    .................................................................................................................

    26

    2.2.2. Cấu trúc sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 .................................................................................................................................... 35
    2.2.3. Cấu trúc bài học

    ................................................................................................................................................................................................

    37

    2.3. Phương pháp dạy học/tổ chức hoạt động ............................................................................................................................................... 41
    2.3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên ......................................................................... 41
    2.3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học .................................................................. 42

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7

    3

    2.3.3. Một số lưu ý chung khi tổ chức hoạt động dạy học ........................................................................................................................ 43
    2.3.4. Minh hoạ cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học trong sách giao khoa khoa học tự nhiên 7 ............................. 44
    2.4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Khoa học tự nhiên lớp 7

    ................................................................

    48

    2.4.1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất và năng lực ...................................................................................................... 49
    2.4.2. Gợi ý, ví dụ minh hoạ trong sách về đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá, tự đánh giá ............. 49
    3. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ GIÁO DỤC ....................................................... 50
    3.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên .................................................................................................................................. 50
    3.2. Giới thiệu, hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị dạy học ....................... 52
    3.2.1. Giới thiệu về Hành trang số ......................................................................................................................................................................... 53
    3.2.2. Giới thiệu về Tập huấn

    ...................................................................................................................................................................................

    54

    3.2.3. Giới thiệu về nguồn tài nguyên học liệu điện tử ............................................................................................................................... 55

    Phần hai. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ................................................................................................. 57
    1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ....................................................................................................................................................... 57
    2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ............................................................................................................................................................................................... 57

    4

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    PHẦN MỘT

    1

    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7

    1.1. So sánh điểm khác biệt giữa Chương trình giáo dục phổ thông 2018
    môn Khoa học tự nhiên lớp 7 và Chương trình giáo dục phổ thông môn học 2006
    1.1.1. Quan điểm xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Khoa học
    tự nhiên
    Nội dung giáo dục môn KHTN được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa
    học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu
    trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính
    hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác. Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo
    logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có
    thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung
    của thế giới tự nhiên.
    Chương trình môn KHTN được xây dựng dựa trên sự kết hợp của ba trục cơ bản là:
    Chủ đề khoa học, các nguyên lí và khái niệm chung về thế giới tự nhiên, hình thành và
    phát triển NL. Các kiến thức, kĩ năng về vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời là
    những dữ liệu vừa được tích hợp với các nguyên lí tự nhiên để làm sáng tỏ các nguyên
    lí tự nhiên, vừa được tích hợp theo các logic khác nhau trong hoạt động khám phá tự
    nhiên, trong giải quyết vấn đề công nghệ, các vấn đề tác động đến đời sống của cá nhân
    và xã hội. Sự phù hợp của mỗi chủ đề vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời với
    các nguyên lí chung của KHTN được lựa chọn ở các mức độ khác nhau. Hiểu biết về
    các nguyên lí của tự nhiên, cùng với hoạt động khám phá tự nhiên, vận dụng kiến thức
    KHTN vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn là yêu cầu cần thiết để hình thành và
    phát triển NL KHTN ở HS.

    Hình 1. Sơ đồ minh hoạ cấu trúc của
    Chương trình giáo dục phổ thông môn KHTN

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7

    5

    1.1.2. So sánh về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong Chương trình giáo dục
    phổ thông 2018 với chuẩn kiến thức, kĩ năng của các phần tương ứng trong chương
    trình giáo dục phổ thông 2006
    Chương trình năm 2018

    Chương trình năm 2006

    1. Nằm trong mạch kiến thức: Năng
    lượng và sự biến đổi.
    2. Trình bày theo yêu cầu cần đạt về NL.

    1. Chương I và II của SGK KHTN7 nằm trong CT 2006 môn Hoá học
    lớp 8 và 9.
    2. Chương III đến chương VI của SGK KHTN7 nằm trong CT 2006
    môn Vật lí lớp 7 và 8.
    3. Từ Chương VII đến chương X nằm trong CT 2006 môn Sinh học
    từ lớp 6 đến lớp 9.
    4. Trình bày theo chuẩn kiến thức và kĩ năng.

    – Trong CT GDPT 2006 môn Hoá học, Hoá học chỉ được học bắt đầu ở lớp 8, muộn
    hơn so với Vật lí và Sinh học. Trong SGK KHTN7, nội dung Hoá học được trình bày ở
    2 chương đầu tiên. Đây là cách tiếp cận khác nhằm phát triển NL HS đồng thời theo
    tiêu chí của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Qua mỗi bài học HS sẽ được học
    quy luật KHTN rồi vận dụng vào những vấn đề có liên quan trong đời sống. Các nội
    dung được trình bày ở CT KHTN 7 ở mức độ sơ lược theo cách quan sát, tìm hiểu,
    chưa cần đi sâu vào bản chất hay yêu cầu giải thích. Khối lượng kiến thức của CT
    GDPT 2006 môn Vật lí lớp 7 ít hơn của CT GDPT 2018 môn KHTN7. Mức độ yêu cầu
    của hai CT GDPT 2006 và 2018 không có những khác biệt đáng kể.
    – Các thầy cô giáo đã dạy SGK Vật lí THCS (CT GDPT 2006) hoàn toàn có thể dạy
    được SGK KHTN 7 (CT GDPT 2018).
    – Trong CT GDPT 2006 môn Sinh học bao gồm các vấn đề về vật sống với 4 hoạt
    động sống cơ bản là Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; Sinh trưởng và phát triển ở
    sinh vật, Cảm ứng ở sinh vật, Sinh sản ở sinh vật; nội dung môn Sinh học lớp 7 gồm các
    kiến thức về động vật được trình bày theo hướng mô tả tính đa dạng và phong phú của
    thế giới động vật, đặc điểm chung của động vật và sự khác nhau giữa động vật và thực
    vật, các nội dung này tương đương với phần “đa dạng thế giới sống” trong phần Sinh học
    của CT GDPT 2018 môn KHTN lớp 6. Như vậy, về mặt kiến thức phần Sinh học trong
    KHTN 7 (CT GDPT 2018) bao gồm cả kiến thức Sinh học 6 và Sinh học 7 và một phần
    trong Sinh học 8 (CT GDPT 2006).
    Trong CT GDPT 2006 môn Sinh học chủ yếu là dạy kĩ năng quan sát, tìm hiểu thế
    giới động vật, trong khi đó CT GDPT 2018 môn KHTN lớp 7 phần Sinh học tiếp cận
    theo hướng phát triển NL HS theo tiêu chí của bộ sách là “Kết nối tri thức với cuộc sống”.
    Qua mỗi bài học HS sẽ được học các hoạt động sống sau đó vận dụng vào những vấn đề
    có liên quan trong đời sống xung quanh, như vậy thông qua các nội dung Sinh học được
    trình bày ở CT GDPT môn KHTN lớp 7 nhằm phát triển các kĩ năng nhận biết, tìm hiểu
    và vận dụng các kiến thức về vật sống vào thực tiễn.

    6

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    Bảng 1.1. So sánh về yêu cầu cần đạt PC và NL trong CT GDPT 2018 với chuẩn kiến
    thức, kĩ năng của các phần tương ứng trong CT GDPT 2006
    (Phần chữ in đậm là nội dung chỉ có trong một chương trình)
    CT GDPT 2018 môn KHTN 7
    Tên chương

    Yêu cầu cần đạt

    Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
    lí, Hoá học, Sinh học
    Tên chương

    Bài 1. Mở
    đầu

    – Trình bày và vận dụng được
    một số phương pháp và kĩ năng
    trong học tập môn KHTN:
    + Phương pháp tìm hiểu tự
    nhiên;
    + Thực hiện được các kĩ năng
    tiến trình: quan sát, phân loại,
    liên kết, đo, dự báo.

    Chương 1.
    Nguyên
    tử. Sơ lược
    bảng tuần
    hoàn các
    nguyên tố
    hoá học

    1. Nguyên tử
    1. Nguyên tử
    – Trình bày được mô hình nguyên (Chương 1 lớp 8)
    tử của Rutherford – Bohr (mô
    hình sắp xếp electron trong các
    lớp vỏ nguyên tử).
    – Nêu được khối lượng của một
    nguyên tử theo đơn vị quốc tế
    amu (đơn vị khối lượng nguyên
    tử).

    Chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Kiến thức
    Biết được :
    – Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
    – Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về
    điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và
    vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích
    âm.
    – Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích
    dương và nơtron (n) không mang điện.
    – Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển
    động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được
    sắp xếp thành từng lớp.
    – Trong nguyên tử, số p bằng số e và điện tích
    của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt
    đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà
    về điện.
    Kĩ năng
    Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số
    p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ
    đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ
    thể (H, C, Cl, Na).

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7

    7

    CT GDPT 2018 môn KHTN 7
    Tên chương

    Yêu cầu cần đạt
    2. Nguyên tố hoá học
    – Phát biểu được khái niệm về
    nguyên tố hoá học và kí hiệu
    nguyên tố hoá học.
    – Viết được công thức hoá học và
    đọc được tên của 20 nguyên tố
    đầu tiên.

    3. Sơ lược về bảng tuần hoàn
    các nguyên tố hoá học
    – Nêu được các nguyên tắc xây
    dựng bảng tuần hoàn các nguyên
    tố hoá học.
    – Mô tả được cấu tạo bảng tuần
    hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
    – Sử dụng được bảng tuần hoàn
    để chỉ ra các nhóm nguyên tố/
    nguyên tố kim loại,/nguyên tố phi
    kim,/nguyên tố khí hiếm trong
    bảng tuần hoàn.

    8

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
    lí, Hoá học, Sinh học
    Tên chương

    Chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Kiến thức
    Biết được :
    – Những nguyên tử có cùng số proton trong
    hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
    Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.
    – Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối.
    Kĩ năng
    – Đọc được tên một số nguyên tố khi biết kí hiệu
    hoá học và ngược lại.
    – Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số
    nguyên tố cụ thể.
    Kiến thức
    2. Sơ lược về
    bảng tuần hoàn Biết được :
    – Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được
    các nguyên tố
    sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt
    hoá học
    nhân nguyên tử. Lấy ví dụ minh hoạ.
    Thực hành
    – Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm : Ô nguyên tố,
    Luyện tập
    (Chương 3 lớp 9) chu kì, nhóm. Lấy ví dụ minh hoạ.
    – Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim
    trong chu kì, nhóm. Lấy ví dụ minh hoạ.
    – Ý nghĩa của bảng tuần hoàn : Sơ lược về mối
    liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố
    trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ
    bản của nó.
    Kĩ năng
    – Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ
    thể, nhóm I, VII, chu kì 2, 3 và rút ra nhận xét về
    ô nguyên tố, về chu kì, nhóm.
    – Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
    điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên) suy ra
    vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và
    ngược lại.
    – So sánh tính kim loại hoặc phi kim của
    một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân
    cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên).
    2. Nguyên tố
    hoá học
    Luyện tập
    Thực hành
    (Chương 1, lớp
    8)

    CT GDPT 2018 môn KHTN 7

    Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
    lí, Hoá học, Sinh học

    Tên chương

    Yêu cầu cần đạt

    Tên chương

    Chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Chương II.
    Phân tử.
    Liên kết hoá
    học

    1. Phân tử, đơn chất, hợp chất
    – Nêu được khái niệm phân tử, đơn
    chất, hợp chất. Đưa ra được một số
    ví dụ về đơn chất và hợp chất.
    – Tính được khối lượng phân tử
    theo đơn vị amu.
    2. Giới thiệu về liên kết hoá học
    – Nêu được mô hình sắp xếp
    electron trong vỏ nguyên tử của
    một số nguyên tố khí hiếm;
    sự hình thành liên kết cộng hoá
    trị theo nguyên tắc dùng chung
    electron để tạo ra lớp vỏ electron
    của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng
    được cho các phân tử đơn giản
    như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,...).
    – Nêu được được sự hình thành
    liên kết ion theo nguyên tắc cho
    và nhận electron để tạo ra ion có
    lớp vỏ electron của nguyên tố khí
    hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn
    giản như NaCl, MgO,...).
    – Chỉ ra được sự khác nhau về một
    số tính chất của chất ion và chất
    cộng hoá trị.
    3. Hoá trị và công thức hoá học
    – Trình bày được khái niệm về
    hoá trị (cho chất cộng hoá trị).
    Cách viết công thức hoá học.
    – Viết được công thức hoá học của
    một số chất và hợp chất đơn giản
    thông dụng.
    – Nêu được mối liên hệ giữa hoá
    trị của nguyên tố với công thức
    hoá học.

    Đơn chất và hợp
    chất.
    Phân tử
    Thực hành
    Luyện tập
    (Chương 1 lớp 8)

    Kiến thức
    Nêu được :
    Các chất thường tồn tại ở ba trạng thái : Rắn,
    lỏng, khí.
    – Đơn chất là những chất do một nguyên tố
    hoá học cấu tạo nên.
    – Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai
    nguyên tố hoá học trở lên.
    – Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm
    một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
    các tính chất hoá học của chất đó.
    – Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của
    các nguyên tử trong phân tử.
    Kĩ năng
    – Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba
    trạng thái của chất.
    – Tính phân tử khối của một số phân tử đơn
    chất và hợp chất.
    – Xác định được trạng thái vật lí của một vài
    chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn chất hay
    hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên
    chất đó.

    Hoá trị
    (Chương 1, bài
    10 lớp 8)

    Công thức hoá học được học trước hoá trị
    Hoá trị
    Kiến thức
    Biết được :
    – Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên
    tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên
    tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
    – Quy ước : Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II ;
    Cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong
    hợp chất cụ thể theo hoá trị của H và O.

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7

    9

    CT GDPT 2018 môn KHTN 7
    Tên chương

    Yêu cầu cần đạt

    Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
    lí, Hoá học, Sinh học
    Tên chương

    – Tính được phần trăm (%)
    nguyên tố trong hợp chất khi biết
    công thức hoá học của hợp chất.
    – Xác định được công thức hoá
    học của hợp chất dựa vào phần
    trăm (%) nguyên tố và
    khối lượng phân tử.

    Công thức hoá
    học
    Luyện tập
    (Chương 1, bài
    9, lớp 8)

    10

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    Chuẩn kiến thức, kĩ năng
    – Quy tắc hoá trị :
    Trong hợp chất 2 nguyên tố A x By : a.x = b.y (a,
    b : hoá trị tương ứng của hai nguyên tố A, B).
    – Tính được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm
    nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể.
    – Lập được công thức hoá học của hợp chất
    khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặc
    nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất.
    Công thức hoá học
    Kiến thức
    Biết được :
    – Công thức hoá học biểu diễn thành phần
    phân tử của chất.
    – Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí
    hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm theo số
    nguyên tử nếu có).
    – Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu
    của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất kèm
    theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương
    ứng.
    – Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp
    chất.
    – Công thức hoá học cho biết : Nguyên tố nào
    tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
    trong một phân tử và phân tử khối của nó.
    Kĩ năng
    – Quan sát công thức hoá học cụ thể, rút ra
    được nhận xét về cách viết công thức hoá học
    của đơn chất và hợp chất.
    – Viết được công thức hoá học của chất cụ thể
    khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của
    mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược
    lại.
    – Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất
    cụ thể.

    CT GDPT 2018 môn KHTN 7
    Tên chương

    Chương III.
    Tốc độ
    – Tốc độ
    trong cuộc
    sống
    – Đo tốc độ
    – Đồ thị
    quãng
    đường –
    thời gian

    Yêu cầu cần đạt

    – Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc
    độ, xác định được tốc độ qua quãng
    đường mà vật đi được trong một
    khoảng thời gian tương ứng.
    – Mô tả được sơ lược cách đo tốc
    độ bằng đồng hồ bấm giây và
    cổng quang điện; thiết bị bắn
    tốc độ.
    – Vẽ được đồ thị quãng đường
    – thời gian (cho chuyển động thẳng.
    – Từ đồ thị quãng đường – thời
    gian tìm được quãng đường hoặc
    tốc độ, thời gian.

    Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
    lí, Hoá học, Sinh học
    Tên chương

    Chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Tính theo công
    thức hoá học
    (chương 3, bài
    21, lớp 8)

    Kiến thức
    Biết được:
    – Ý nghĩa của công thức hoá học cụ thể
    theo số mol, theo khối lượng hoặc theo
    thể tích (nếu là chất khí).
    – Các bước tính thành phần phần trăm về khối
    lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết
    công thức hoá học.
    – Các bước lập công thức hoá học của hợp chất
    khi biết thành phần phần trăm khối lượng của
    các nguyên tố tạo nên hợp chất.
    Kĩ năng
    – Dựa vào công thức hoá học
    + Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng
    giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và
    hợp chất.
    + Tính được thành phần phần trăm về khối
    lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá
    học của một số hợp chất và ngược lại.
    – Xác định được công thức hoá học của hợp
    chất khi biết thành phần phần trăm về khối
    lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất.

    Lớp 8
    Chương I. Cơ học
    – Chuyển động
    cơ học. Các dạng
    chuyển động cơ
    học. Tính tương
    đối của chuyển
    động.
    – Vận tốc. Chuyển
    động đều, chuyển
    động không đều.
    Vận tốc
    trung bình.

    – Nêu được dấu hiệu nhận biết chuyển động
    cơ, ví dụ về chuyển động cơ.
    – Nêu được ví dụ về tính tương đối của
    chuyển động.
    – Nêu được ý nghĩa của vận tốc.
    – Nêu được vận tốc trung bình là gì và xác
    định được vận tốc trung bình.
    – Phân biệt được chuyển động đều và không
    đều dựa vào vận tốc.

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7

    11

    CT GDPT 2018 môn KHTN 7

    12

    Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
    lí, Hoá học, Sinh học

    Tên chương

    Yêu cầu cần đạt

    Tên chương

    Chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Chương IV.
    Âm thanh
    – Mô tả
    sóng
    – Độ to của
    âm
    – Độ cao của
    âm
    – Phản xạ
    âm

    – Thực hiện được thí nghiệm tạo
    sóng âm.
    – Giải thích được sự truyền sóng
    âm trong không khí.
    – Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định
    được biên độ và tần số của sóng âm.
    – Nêu được đơn vị của tần số là
    hertz (Hz).
    – Nêu được sự liên quan giữa độ
    to của âm với biên độ âm.
    – Sử dụng nhạc cụ (học liệu điện
    tử; dao động kí) chứng tỏ được
    độ cao của âm liên quan đến tần
    số âm.
    – Lấy được ví dụ về vật phản xạ
    âm tốt, vật phản xạ âm kém.
    – Giải thích được một số hiện
    tượng đơn giản về sóng âm, đề
    xuất được phương án đơn giản để
    hạn chế tiếng ồn.

    Lớp 7
    Chương II. Âm
    học
    – Nguồn âm
    – Độ cao, độ to
    của âm
    – Môi trường
    truyền âm
    – Phản xạ âm,
    tiếng vang
    – Chống ô nhiễm
    tiếng ồn

    – Nhận biết được một số nguồn âm. Nêu được
    nguồn âm là một vật dao động.
    – Nhận biết được âm cao có tần số lớn, âm thấp
    có tần số nhỏ. Nêu được ví dụ.
    – Nhận biết được âm to có biên độ lớn, âm nhỏ
    có biên độ nhỏ. Nêu được ví dụ.
    – Nêu được âm truyền trong chất rắn, lỏng và
    khí, không truyền trong chân không.
    – Nêu được trong các môi trường truyền âm
    khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau.
    – Nêu được tiếng vang là biểu hiện của âm
    phản xạ. Nhận biết vật phản xạ âm tốt, phản
    xạ âm kém.
    – Nêu được ví dụ về ô nhiễm tiếng ồn. Kể được
    tên một số vật liệu cách âm dùng để chống ô
    nhiễm tiếng ồn.
    – Đề ra được các biện pháp chống ô nhiễm
    tiếng ồn.

    Chương V.
    Ánh sáng
    – Ánh sáng,
    tia sáng
    – Sự phản xạ
    ánh sáng
    – Ảnh của
    một vật tạo
    bởi gương
    phẳng

    – Thực hiện thí nghiệm thu được
    năng lượng ánh sáng từ đó nêu
    được: Ánh sáng là một dạng
    năng lượng.
    – Tạo ra được mô hình tia sáng bằng
    một chùm sáng hẹp song song.
    – Vẽ được được hình biểu diễn
    vùng tối do nguồn sáng rộng và
    vùng tối do nguồn sáng hẹp.
    – Phân biệt được phản xạ và khuếch tán.
    – Vẽ được hình biểu diễn và nêu
    được các khái niệm tia sáng tới,
    tia sáng phản xạ, góc tới, góc
    phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.

    – Sự truyền ánh
    sáng
    – Định luật
    truyền thẳng của
    ánh sáng
    – Định luật phản
    xạ ánh sáng
    – Ảnh của một
    vật tạo bởi gương
    phẳng
    – Vẽ ảnh của một
    vật tạo bởi gương
    phẳng
    – Gương cầu
    lõm
    – Gương cầu lồi

    – Nhận biết được ta nhìn thấy vật khi có ánh
    sáng từ vật truyền tới mắt ta.
    – Nêu được ví dụ về nguồn sáng, vật sáng.
    – Phát biểu được định truyền thẳng ánh
    sáng.
    – Nhận biết được 3 loại chùm sáng.
    – Biểu diễn được tia sáng.
    – Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ.
    – Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
    – Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới,
    góc phản xạ, đường pháp tuyến.
    – Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của
    một vật tạo bởi gương phẳng.
    – Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương
    phẳng.

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    CT GDPT 2018 môn KHTN 7
    Tên chương

    Yêu cầu cần đạt

    – Thực hiện được thí nghiệm rút
    ra được định luật và phát biểu
    được định luật phản xạ ánh sáng.
    – Nêu được tính chất ảnh của vật
    qua gương phẳng và dựng được
    ảnh này.
    – Vận dụng được định luật phản
    xạ ánh sáng trong một số trường
    hợp đơn giản.
    Chương VI. – Tiến hành thí nghiệm để nêu
    được:
    Từ
    – Nam châm +Tác dụng của nam châm đến
    – Trường từ các vật liệu khác nhau;
    +Sự định hướng của thanh nam
    – Trường từ
    của Trái Đất châm (kim nam châm)
    – Nam châm – Xác định được cực Bắc và cực
    Nam của một thanh nam châm.
    điện
    – Nêu được vùng không gian bao
    quanh một nam châm (hoặc dây
    dẫn mang dòng điện), mà vật liệu
    từ tính khác đặt trong nó chịu tác
    dụng lực từ được gọi là trường từ.
    – Nêu được khái niệm từ phổ và
    tạo ra từ phổ bằng mạt sắt và
    nam châm.
    – Nêu được khái niệm đường sức
    từ và vẽ được đường sức từ quanh
    một thanh nam châm.
    – Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ,
    đoạn phim khoa học) khẳng
    định được Trái Đất có trường từ.
    – Nêu được cực Bắc địa từ và cực
    Bắc Địa lí không trùng nhau.
    – Chế tạo được nam châm điện đơn
    giản và làm thay đổi được từ trường
    của nó bằng thay đổi cường độ
    dòng điện.
    – Sử dụng la bàn để tìm được
    hướng địa lí.

    Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
    lí, Hoá học, Sinh học
    Tên chương

    Chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Lớp 9
    1. Từ trường
    – Nam châm vĩnh
    cửu, nam châm
    điện
    – Từ trường, từ
    phổ, đường sức từ

    – Nam châm vĩnh cửu:
    + Thí nghiệm về nam châm có từ tính.
    + Xác định được các từ cực của nam châm.
    + Mô tả được cấu tạo của la bàn. Biết sử dụng
    la bàn để tìm hướng địa lí.
    – Tác dụng từ của dòng điện, từ trường, đường
    sức từ.
    + Mô tả được thí nghiệm Ơ–xtét.
    + Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng,
    nam châm hình chữ U.
    – Từ trường của ống dây có dòng điện chạy
    qua.
    + Vẽ được đường sức từ của ống dây có dòng
    điện chạy qua.
    + Phát biểu và vận dụng được quy tắc xác
    định chiều của đường sức từ trong ống dây.
    – Sự nhiễm từ của sắt thép, nam châm điện.

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7

    13

    CT GDPT 2018 môn KHTN 7

    14

    Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
    lí, Hoá học, Sinh học

    Tên chương

    Yêu cầu cần đạt

    Tên chương

    Chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Chương VII.
    Trao đổi
    chất và
    chuyển hoá
    năng lượng
    ở sinh vật

    – Phát biểu được khái niệm trao
    đổi chất và chuyển hoá năng
    lượng.
    – Nêu được vai trò trao đổi chất
    và chuyển hoá năng lượng trong
    cơ thể.
    – Nêu được khái niệm, nguyên
    liệu, sản phẩm của quang hợp.
    – Viết được phương trình quang
    hợp.
    – Nêu được vai trò của lá cây với
    chức năng quang hợp.
    – Nêu được mối quan hệ giữa
    trao đổi chất và chuyển hoá năng
    lượng trong quang hợp.
    – Vận dụng hiểu biết về quang
    hợp để giải thích được ý nghĩa
    thực tiễn của việc trồng và bảo vệ
    cây xanh.
    – Nêu được một số yếu tố chủ yếu
    ảnh hưởng đến quang hợp.
    – Tiến hành được thí nghiệm
    chứng minh quang hợp ở cây xanh.
    – Mô tả được một cách tổng quát
    quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực
    vật và động vật).
    – Nêu được khái niệm; viết được
    phương trình hô hấp dạng chữ
    thể hiện hai chiều tổng hợp và
    phân giải.
    – Nêu được một số yếu tố chủ yếu
    ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
    – Vận dụng hiểu biết về hô hấp
    tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo
    quản hạt cần phơi khô,...)
    –Tiến hành được thí nghiệm về
    hô hấp tế bào ở thực vật thông
    qua sự nảy mầm của hạt.

    Sinh học 6
    – Tế bào thực vật
    – Rễ cây
    – Thân cây
    – Lá cây

    – Mô tả được cấu tạo và chức năng của tế bào
    thực vật.
    – Nêu được cấu tạo của lá.
    – Giải thích được quá trình quang hợp.
    – Vận dụng được việc trồng cây đúng thời vụ.
    – Giải thích được vai trò của chất khoáng đối
    với cây.
    – Trình bày được cấu tạo khí khổng và sự thoát
    hơi nước qua lá.
    – Giải thích được quá trình hô hấp của cây
    xanh.

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    CT GDPT 2018 môn KHTN 7
    Tên chương

    Yêu cầu cần đạt
    – Sử dụng hình ảnh để mô tả
    được quá trình trao đổi khí qua
    khí khổng của lá.
    – Dựa vào hình vẽ mô tả được
    cấu tạo khí khổng, nêu được chức
    năng của khí khổng.
    – Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả
    được con đường đi của khí qua các
    cơ quan của hệ hô hấp ở động vật
    (ví dụ ở người).
    – Nêu được vai trò của nước và
    các chất dinh dưỡng đối với cơ thể
    sinh vật.
    – Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình)
    nêu được thành phần hoá học và
    cấu trúc, tính chất của nước.
    – Mô tả được quá trình trao đổi
    nước và các chất dinh dưỡng, lấy
    được ví dụ ở thực vật và động vật,
    cụ thể:
    + Dựa vào sơ đồ đơn giản mô
    tả được con đường hấp thụ, vận
    chuyển nước và khoáng của cây từ
    môi trường ngoài vào miền lông
    hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây.
    + Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân
    biệt được sự vận chuyển các chất
    trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng
    đi lên) và từ lá xuống các cơ quan
    trong mạch rây (dòng đi xuống).
    + Nêu được vai trò thoát hơi nước ở
    lá và hoạt động đóng, mở khí khổng
    trong quá trình thoát hơi nước.
    + Nêu được một số yếu tố chủ yếu
    ảnh hưởng đến trao đổi nước và
    các chất dinh dưỡng ở thực vật.

    Những phần tương ứng của CT GDPT 2006 cấp THCS môn Vật
    lí,...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN THCS ĐOÀN KẾT!